Đề kiểm tra Sinh học Đại cương A1 - Chương 1, 2, 4, 5
Thông tin đề
- Môn
- Sinh học Đại cương A1
- Kỳ thi
- Languages
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
ATP (Adenosine TriPhosphate) được cấu tạo từ những thành phần nào?
- A.
Ribose, adenine và 3 nhóm phosphate
- B.
Glucose, adenine và 2 nhóm phosphate
- C.
Deoxyribose, adenine và 3 nhóm phosphate
- D.
Ribose, guanine và 3 nhóm phosphate
- A.
- Câu 2.
Liên kết giữa các nhóm phosphate trong phân tử ATP được gọi là gì?
- A.
Liên kết peptide
- B.
Liên kết hydrogen
- C.
Liên kết cao năng
- D.
Liên kết glycosidic
- A.
- Câu 3.
Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt giữa tế bào sơ hạch và tế bào chân hạch?
- A.
Tế bào chân hạch không có màng tế bào
- B.
Tế bào sơ hạch có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
- C.
Tế bào chân hạch có các bào quan có màng và có màng nhân
- D.
Tế bào sơ hạch có kích thước lớn hơn tế bào chân hạch
- A.
- Câu 4.
Phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí là gì?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 5.
Sự đường phân (glycolysis) xảy ra ở đâu và tạo ra sản phẩm gì?
- A.
Xảy ra trong ty thể, tạo ra pyruvate và ATP
- B.
Xảy ra trong dịch bào, tạo ra 2 phân tử pyruvate, ATP và NADH
- C.
Xảy ra trong lục lạp, tạo ra glucose
- D.
Xảy ra trong matrix ty thể, tạo ra CO₂
- A.
- Câu 6.
Trong chu trình acid citric (chu trình Krebs), mỗi vòng tạo ra bao nhiêu ATP, NADH và FADH₂?
- A.
1 ATP, 2 NADH và 1 FADH₂
- B.
2 ATP, 3 NADH và 2 FADH₂
- C.
1 ATP, 3 NADH và 1 FADH₂
- D.
3 ATP, 1 NADH và 1 FADH₂
- A.
- Câu 7.
Sự phosphoryl hóa oxi hóa chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm lượng ATP tạo ra trong hô hấp tế bào?
- A.
Khoảng 10%
- B.
Khoảng 50%
- C.
Khoảng 90%
- D.
Khoảng 100%
- A.
- Câu 8.
Trong sự hóa thẩm thấu (chemiosmosis) ở ty thể, H⁺ được bơm từ đâu đến đâu?
- A.
Từ stroma vào túi thylakoid
- B.
Từ dịch ty thể (matrix) ra khoảng giữa hai màng (ngăn ngoài)
- C.
Từ ngăn ngoài vào dịch ty thể (matrix)
- D.
Từ dịch bào vào ty thể
- A.
- Câu 9.
Sự lên men rượu và sự lên men lactic khác nhau ở điểm nào?
- A.
Lên men rượu tạo ra lactate, lên men lactic tạo ra ethanol
- B.
Lên men rượu tạo ra ethanol và CO₂, lên men lactic tạo ra lactate và không giải phóng CO₂
- C.
Cả hai đều tạo ra CO₂
- D.
Cả hai đều tạo ra nhiều ATP như nhau
- A.
- Câu 10.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, chất nào đóng vai trò là chất nhận điện tử cuối cùng?
- A.
NAD⁺
- B.
FAD
- C.
O₂ (oxy)
- D.
Pyruvate
- A.
- Câu 11.
Quang hợp là quá trình oxi hóa - khử trong đó chất nào bị oxi hóa và chất nào bị khử?
- A.
CO₂ bị oxi hóa và H₂O bị khử
- B.
H₂O bị oxi hóa và CO₂ bị khử
- C.
Glucose bị oxi hóa và O₂ bị khử
- D.
O₂ bị oxi hóa và glucose bị khử
- A.
- Câu 12.
Hệ thống quang II (PS II) và hệ thống quang I (PS I) khác nhau ở điểm nào?
- A.
PS II có trung tâm phản ứng P680, PS I có trung tâm phản ứng P700
- B.
PS II hấp thu ánh sáng bước sóng 700 nm, PS I hấp thu bước sóng 680 nm
- C.
PS II chỉ tham gia quang phosphoryl hóa có vòng, PS I chỉ tham gia quang phosphoryl hóa không vòng
- D.
PS I hoạt động trước PS II
- A.
- Câu 13.
Trong quang phosphoryl hóa không vòng, các sản phẩm được tạo ra là gì?
- A.
Chỉ ATP
- B.
Chỉ NADPH
- C.
Cả ATP và NADPH
- D.
ADP và NADP⁺
- A.
- Câu 14.
Chu trình Calvin (pha tối) xảy ra ở đâu và sử dụng những chất nào?
- A.
Xảy ra trong thylakoid, sử dụng CO₂ và năng lượng ánh sáng
- B.
Xảy ra trong stroma của lục lạp, sử dụng ATP và NADPH từ pha sáng để cố định CO₂
- C.
Xảy ra trong matrix ty thể, sử dụng O₂
- D.
Xảy ra trong dịch bào, sử dụng glucose
- A.
- Câu 15.
Sự khác biệt chính giữa cây C₃, cây C₄ và cây CAM là gì?
- A.
Cây C₄ cố định CO₂ thành hợp chất 4 carbon bằng enzyme PEP carboxylase, còn cây C₃ dùng rubisco tạo hợp chất 3 carbon
- B.
Cây CAM sống ở vùng lạnh, cây C₃ và C₄ sống ở vùng nóng
- C.
Cả ba loại cây đều mở khí khẩu vào ban ngày
- D.
Cây C₃ có quang hô hấp, cây C₄ và CAM không có quang hô hấp
- A.
- Câu 16.
Theo mô hình thể khảm lỏng (fluid mosaic model) của Singer và Nicolson (1972), cấu trúc màng tế bào được mô tả như thế nào?
- A.
Lớp phospholipid kép nằm giữa hai lớp protein hình cầu
- B.
Các phân tử protein phân bố rải rác trong lớp phospholipid kép, chỉ có vùng ưa nước lộ ra ngoài
- C.
Màng tế bào là một lớp protein đơn bao bọc tế bào
- D.
Protein hoàn toàn không có trong màng tế bào
- A.
- Câu 17.
Trong vận chuyển tích cực, các chất được vận chuyển như thế nào qua màng tế bào?
- A.
Theo chiều gradient nồng độ và không cần năng lượng
- B.
Ngược chiều gradient nồng độ và cần cung cấp năng lượng (thường là ATP)
- C.
Chỉ xảy ra với các phân tử kỵ nước
- D.
Không cần sự tham gia của protein chuyên chở
- A.
- Câu 18.
Khi tế bào được đặt trong dung dịch ưu trương (hypertonic), điều gì sẽ xảy ra?
- A.
Tế bào hút nước và có thể bị vỡ
- B.
Tế bào mất nước và teo lại
- C.
Lượng nước vào và ra khỏi tế bào cân bằng
- D.
Không có sự thay đổi nào
- A.
- Câu 19.
Sự nhập bào qua trung gian thụ thể (receptor-mediated endocytosis) có đặc điểm gì?
- A.
Là hình thức vận chuyển thụ động không cần năng lượng
- B.
Tế bào sử dụng các thụ thể trên màng để nhận các phân tử đặc hiệu rồi hình thành túi chuyên chở
- C.
Chỉ xảy ra ở tế bào thực vật
- D.
Là quá trình phóng thích các chất ra ngoài tế bào
- A.
- Câu 20.
Enzyme hoạt động bằng cách nào để xúc tác các phản ứng hóa học?
- A.
Enzyme làm tăng năng lượng hoạt hóa (E_A) của phản ứng
- B.
Enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa (E_A) của phản ứng nhưng không làm thay đổi năng lượng tự do
- C.
Enzyme bị tiêu hao sau mỗi phản ứng
- D.
Enzyme có thể tác động lên nhiều loại cơ chất khác nhau một cách không đặc hiệu
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .