Sinh học Đại cương A1 (TN025) Languages

Đề kiểm tra Sinh học Đại cương A1 - Chương 1: Cấu trúc của tế bào

30 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học Đại cương A1 (TN025)
Kỳ thi
Languages
Số câu
30 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (30 câu)

  1. Câu 1.

    Ai là người đầu tiên phát hiện tế bào vào năm 1665?

    • A.

      Anton van Leeuwenhoek

    • B.

      Matthias Schleiden

    • C.

      Robert Hooke

    • D.

      Theodor Schwann

  2. Câu 2.

    Theo thuyết tế bào, điều nào sau đây KHÔNG đúng?

    • A.

      Tất cả các sinh vật do một hoặc nhiều tế bào tạo thành

    • B.

      Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sinh vật

    • C.

      Tất cả các tế bào đều do tế bào có trước sinh ra

    • D.

      Tế bào chỉ có ở sinh vật đa bào còn sinh vật đơn bào thì không có

  3. Câu 3.

    Đặc điểm chung của TẤT CẢ các tế bào (kể cả sơ hạch và chân hạch) là:

    • A.

      Có màng nhân

    • B.

      Có màng nguyên sinh, dịch bào, nhiễm sắc thể và ribosome

    • C.

      Có các bào quan có màng

    • D.

      ADN dạng vòng nằm trong vùng nhân

  4. Câu 4.

    Tế bào sơ hạch có đặc điểm nổi bật nào về ADN?

    • A.

      ADN dạng thẳng, có liên kết với protein histone

    • B.

      ADN dạng vòng, không liên kết với protein, nằm trong vùng nhân (nucleoid)

    • C.

      ADN nằm trong nhân có màng bao bọc

    • D.

      ADN có nhiều phân tử nhỏ nằm rải rác trong tế bào chất

  5. Câu 5.

    Màng tế bào có cấu trúc chung là một lớp phospholipid kép và có tính chất gì?

    • A.

      Thấm hoàn toàn với mọi chất

    • B.

      Thấm chọn lọc (selectively permeable)

    • C.

      Không thấm với bất kỳ chất nào

    • D.

      Thấm hoàn toàn với nước nhưng cản mọi ion

  6. Câu 6.

    Mạng nội chất sần (rough ER) có chức năng chính nào?

    • A.

      Tổng hợp lipid và khử độc

    • B.

      Sản xuất glycoprotein, tạo màng mới và tạo các túi chuyên chở

    • C.

      Thực hiện quang hợp

    • D.

      Dự trữ calcium cho tế bào

  7. Câu 7.

    Mặt cis và mặt trans của hệ Golgi có đặc điểm gì?

    • A.

      Mặt cis ở xa nhân, mặt trans ở gần nhân

    • B.

      Cả hai mặt đều nhận túi từ mạng nội chất

    • C.

      Mặt cis gần nhân nhận túi từ ER, mặt trans tách túi mới đi phân phối

    • D.

      Hệ Golgi không có mặt cis và trans

  8. Câu 8.

    Bệnh Tay-Sachs là do đâu?

    • A.

      Thiếu enzyme tiêu hóa ganglioside trong lysosome, khiến glycolipid tích tụ trong tế bào thần kinh

    • B.

      Thiếu enzyme oxy hóa acid béo trong peroxisome

    • C.

      Tổn thương ty thể dẫn đến thiếu ATP

    • D.

      Đột biến gen collagen gây yếu vách tế bào

  9. Câu 9.

    Peroxisome có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Tổng hợp protein

    • B.

      Tiêu huỷ các peroxide độc (như H₂O₂) và thủy phân acid béo

    • C.

      Quang hợp

    • D.

      Tổng hợp ATP từ thức ăn

  10. Câu 10.

    Đặc điểm nào sau đây là chung cho ty thể và lục lạp?

    • A.

      Thuộc hệ thống nội màng, có màng đơn, không có ADN riêng

    • B.

      Không thuộc hệ thống nội màng, có màng kép, có ADN riêng và ribosome tự do

    • C.

      Có màng đơn, có ADN riêng, có ribosome gắn trên mạng nội chất

    • D.

      Đều chỉ có ở tế bào động vật

  11. Câu 11.

    Các ribosome gắn trên mạng nội chất sần thường tổng hợp loại protein nào?

    • A.

      Protein dùng trong nhân tế bào

    • B.

      Protein tiết ra ngoài tế bào, protein màng hoặc protein của hệ nội màng

    • C.

      Protein của ty thể

    • D.

      Protein của bộ xương tế bào

  12. Câu 12.

    Vi ống (microtubule) có đường kính khoảng bao nhiêu và được cấu tạo từ protein nào?

    • A.

      Đường kính 7 nm, cấu tạo từ actin

    • B.

      Đường kính 25 nm với lòng ống 15 nm, cấu tạo từ tubulin

    • C.

      Đường kính 8–12 nm, cấu tạo từ keratin

    • D.

      Đường kính 50 nm, cấu tạo từ myosin

  13. Câu 13.

    Tiêm mao và chiên mao có đặc điểm chung nào sau đây?

    • A.

      Cấu tạo từ các vi sợi actin bao bởi màng nguyên sinh

    • B.

      Bó vi ống bao bởi màng nguyên sinh, có thể gốc và dynein nối các vi ống

    • C.

      Chỉ có ở tế bào thực vật

    • D.

      Không có thể gốc và không có dynein

  14. Câu 14.

    Nhân tế bào chân hạch chứa những thành phần nào?

    • A.

      Chỉ chứa ADN và protein

    • B.

      Nhiễm sắc chất, dịch nhân (nucleoplasm) và hạch nhân (nucleolus)

    • C.

      Ty thể, lục lạp, ribosome

    • D.

      Chỉ có màng nhân và hạch nhân

  15. Câu 15.

    Vách tế bào thực vật có những đặc điểm nào?

    • A.

      Cấu tạo chính là cellulose; cây non có vách sơ cấp và lớp chung giàu pectin

    • B.

      Cấu tạo chính là keratin, có khả năng co giãn

    • C.

      Có ở cả động vật và thực vật

    • D.

      Không có cầu liên bào nên các tế bào cô lập với nhau

  16. Câu 16.

    Glycocalyx ở tế bào động vật được cấu tạo từ:

    • A.

      Cellulose và pectin

    • B.

      Glycoprotein (collagen, fibronectin) và glycolipid

    • C.

      Chỉ có phospholipid

    • D.

      Lipid và starch

  17. Câu 17.

    Disaccharide nào sau đây là đường vận chuyển phổ biến nhất ở thực vật?

    • A.

      Maltose (glucose + glucose)

    • B.

      Lactose (glucose + galactose)

    • C.

      Sucrose (glucose + fructose)

    • D.

      Glycogen

  18. Câu 18.

    Polysaccharide glycogen khác với amylopectin (trong tinh bột) ở đặc điểm nào?

    • A.

      Glycogen có mạch thẳng, amylopectin có mạch phân nhánh

    • B.

      Glycogen có nhiều nhánh hơn amylopectin, dự trữ ở động vật

    • C.

      Glycogen không có trong cơ thể động vật

    • D.

      Glycogen được cấu tạo từ fructose

  19. Câu 19.

    Phosphatidylcholin là một dạng phospholipid. Phần nào của nó có tính ưa nước (hydrophilic)?

    • A.

      Chuỗi acid béo

    • B.

      Đầu phosphate và nhóm choline

    • C.

      Toàn bộ phân tử đều ưa nước

    • D.

      Phần đuôi không có tính ưa nước

  20. Câu 20.

    Trong phân tử protein, liên kết nối các amino acid với nhau được gọi là gì?

    • A.

      Liên kết glycosid

    • B.

      Liên kết peptide

    • C.

      Liên kết ester

    • D.

      Liên kết hydrogen

  21. Câu 21.

    Một polypeptide được định nghĩa khi peptide có bao nhiêu amino acid trở lên?

    • A.

      Lớn hơn 10 aa

    • B.

      Lớn hơn 20 aa

    • C.

      Lớn hơn 50 aa

    • D.

      Lớn hơn 100 aa

  22. Câu 22.

    Enzyme xúc tác phản ứng bằng cách nào và có thay đổi năng lượng tự do của phản ứng không?

    • A.

      Làm tăng năng lượng hoạt hóa (E_A) và tăng năng lượng tự do

    • B.

      Làm giảm năng lượng hoạt hóa (E_A) nhưng không làm thay đổi năng lượng tự do

    • C.

      Làm giảm năng lượng hoạt hóa và làm thay đổi năng lượng tự do

    • D.

      Cung cấp năng lượng cho phản ứng xảy ra

  23. Câu 23.

    Coenzyme là gì?

    • A.

      Một loại protein cấu trúc

    • B.

      Cofactor hữu cơ (bao gồm cả vitamin) hỗ trợ hoạt động của enzyme

    • C.

      Một loại enzyme gây ức chế phản ứng

    • D.

      Một loại mARN mã hóa cho enzyme

  24. Câu 24.

    Cấu trúc bậc 4 của protein đề cập đến điều gì?

    • A.

      Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide

    • B.

      Sự cuộn xoắn tạo chuỗi xoắn α hoặc tấm β

    • C.

      Sự kết hợp của nhiều chuỗi polypeptide thành phân tử protein hoàn chỉnh

    • D.

      Liên kết disulfid giữa các chuỗi bên

  25. Câu 25.

    Cấu trúc chung của màng tế bào được mô tả trong bài là gì?

    • A.

      Lớp phospholipid đơn với protein bám trên bề mặt

    • B.

      Lớp phospholipid kép với các protein (mô hình mosaic lỏng)

    • C.

      Lớp cellulose dày ở bên ngoài

    • D.

      Lớp phospholipid kép nhưng không có protein

  26. Câu 26.

    Anton van Leeuwenhoek đã đóng góp gì quan trọng cho sinh học tế bào?

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  27. Câu 27.

    Tế bào sơ hạch có kích thước lớn hơn tế bào chân hạch.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  28. Câu 28.

    Tiêu thể (lysosome) chỉ có khả năng tiêu hóa thức ăn ngoại sinh mà không thể tiêu hủy các bào quan bị tổn thương.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  29. Câu 29.

    Glyoxisome là một bào quan có ở tế bào thực vật, có chức năng oxy hóa lipid dự trữ và cung cấp tiền chất cho tổng hợp glucose.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  30. Câu 30.

    Trình bày ngắn gọn về: (a) Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào sơ hạch và tế bào chân hạch; (b) Vai trò của ty thể và lục lạp đối với tế bào, kèm theo những đặc điểm cấu trúc chung của hai bào quan này; (c) Tại sao enzyme có tính đặc hiệu cao với cơ chất và điều này có ý nghĩa gì trong tế bào?

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .