Đề kiểm tra Sinh lý học - Bài 3: Tuyến yên (Mức độ khó)

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh lý học - Tuyến yên
Exam type
University
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo bài giảng, hệ thống cửa Popa-Fielding cung cấp khoảng bao nhiêu phần trăm lưu lượng máu cho thùy trước tuyến yên thông qua mạng mao mạch thứ hai xuất phát từ động mạch yên trên?

    • A.

      Khoảng 50%

    • B.

      Khoảng 70%

    • C.

      Khoảng 90%

    • D.

      Khoảng 100%

  2. Q 2.

    Nhóm nhân nào của vùng dưới đồi bài tiết AVP (Arginine Vasopressin) là chủ yếu?

    • A.

      Nhân cạnh não thất

    • B.

      Nhân trên thị

    • C.

      Nhân vùng lồi giữa

    • D.

      Nhân thị

  3. Q 3.

    Hormone GH (Growth Hormone) được bài tiết nhiều nhất vào thời điểm nào trong ngày?

    • A.

      Vào buổi sáng sớm sau khi thức dậy

    • B.

      Vào buổi trưa sau bữa ăn

    • C.

      Trong 2 giờ đầu sau khi ngủ say vào buổi tối

    • D.

      Trong khi tập luyện thể dục buổi chiều

  4. Q 4.

    GH kích thích gan bài tiết somatomedin (IGF-1), chất này có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Có thụ thể tyrosine kinase giống insulin và gây tăng sinh tế bào

    • B.

      Là hormone steroid tan trong lipid

    • C.

      Được bài tiết bởi tế bào somatotroph của thùy trước

    • D.

      Chỉ có tác dụng lên xương, không có tác dụng lên cơ và da

  5. Q 5.

    Tác dụng nào sau đây KHÔNG phải là tác dụng của GH lên chuyển hóa?

    • A.

      Tăng vận chuyển acid amin qua màng tế bào

    • B.

      Tăng tổng hợp glycogen dự trữ trong tế bào

    • C.

      Tăng thoái hóa lipid ở mô mỡ dự trữ và giải phóng acid béo

    • D.

      Tăng tiết insulin từ tế bào beta tuyến tụy

  6. Q 6.

    Bản chất hóa học của TSH là gì và trọng lượng phân tử khoảng bao nhiêu dalton?

    • A.

      Polypeptide, 5000 dalton

    • B.

      Protein, 22005 dalton

    • C.

      Glycoprotein, khoảng 28000 dalton

    • D.

      Peptid 9 acid amin, 1102 dalton

  7. Q 7.

    Mối liên quan giữa ACTH và MSH (Melanocyte Stimulating Hormone) được mô tả như thế nào trong bài?

    • A.

      ACTH và MSH là hai hormone hoàn toàn khác nhau về cấu trúc và chức năng

    • B.

      13 acid amin đầu của ACTH có cấu trúc giống MSH, do đó ở người ACTH đảm nhận tác dụng làm sẫm màu da

    • C.

      MSH được bài tiết bởi thùy trước tuyến yên cùng với ACTH

    • D.

      ACTH ức chế bài tiết MSH theo cơ chế điều hòa ngược âm tính

  8. Q 8.

    Theo bài giảng, chất nào của vùng dưới đồi ức chế bài tiết prolactin (PIH) về bản chất là gì?

    • A.

      Serotonin

    • B.

      GABA

    • C.

      Dopamin

    • D.

      Noradrenalin

  9. Q 9.

    Trong thời kỳ cho con bú, prolactin gây hiện tượng tránh thai tự nhiên thông qua cơ chế nào?

    • A.

      Prolactin kích thích trực tiếp buồng trứng làm thoái hóa nang trứng

    • B.

      Prolactin điều hòa ngược âm tính lên GnRH ở vùng dưới đồi, kéo theo giảm FSH và LH

    • C.

      Prolactin kích thích tuyến yên tăng tiết FSH và LH để gây hoàng thể hóa sớm

    • D.

      Prolactin phá hủy tinh trùng trong đường sinh dục nữ

  10. Q 10.

    Phát biểu nào sau đây về FSH và LH là ĐÚNG theo bài giảng?

    • A.

      FSH và LH đều là protein đơn chuỗi đơn giản

    • B.

      FSH có 215 aa, LH có 236 aa

    • C.

      Đỉnh tiết LH vào giữa chu kỳ kinh là tác nhân dẫn đến rụng trứng và giải phóng hoàng thể

    • D.

      FSH kích thích tế bào Leydig bài tiết testosterone

  11. Q 11.

    AVP (Arginine Vasopressin) là một peptid có bao nhiêu acid amin và trọng lượng phân tử bao nhiêu dalton?

    • A.

      9 acid amin, TLPT 1102 dalton

    • B.

      9 acid amin, TLPT 1025 dalton

    • C.

      39 acid amin, TLPT 5000 dalton

    • D.

      191 acid amin, TLPT 22005 dalton

  12. Q 12.

    Trong sản khoa, oxytocin được sử dụng thường quy với mục đích nào sau đây?

    • A.

      Kích thích bài tiết sữa từ mô tuyến vú

    • B.

      Tăng cơn co tử cung trong những trường hợp đẻ khó do cơn co yếu

    • C.

      Điều trị đái tháo nhạt trung ương

    • D.

      Gây giãn cơ trơn tử cung để ngừa sinh non

  13. Q 13.

    Bệnh đái tháo nhạt trung ương xảy ra do nguyên nhân chủ yếu nào?

    • A.

      Tế bào beta tuyến tụy bị thoái hóa

    • B.

      Vùng dưới đồi và tuyến yên bị tổn thương làm giảm sản xuất và bài tiết AVP

    • C.

      Tăng bài tiết aldosterone từ lớp cầu vỏ thượng thận

    • D.

      U tuyến yên tăng tiết GH

  14. Q 14.

    Bệnh nhân người lớn bị cường tuyến yên do u tế bào somatotroph sau khi các đĩa sụn đầu xương đã nối liền với thân xương sẽ biểu hiện bệnh gì?

    • A.

      Bệnh khổng lồ (gigantism)

    • B.

      Bệnh cánh to đầu chi (acromegaly)

    • C.

      Suy tuyến yên

    • D.

      Đái tháo nhạt trung ương

  15. Q 15.

    Trong bệnh khổng lồ, khoảng 10% bệnh nhân có thể mắc thêm bệnh đái tháo đường. Cơ chế sinh lý nào giải thích hiện tượng này?

    • A.

      GH kích thích trực tiếp tế bào beta tuyến tụy tăng tiết insulin

    • B.

      Tăng GH kéo dài gây tăng đường huyết mạn tính, dẫn đến thoái hóa tế bào beta tuyến tụy

    • C.

      U somatotroph chèn ép trực tiếp vào tế bào beta tuyến tụy

    • D.

      GH ức chế hoàn toàn bài tiết insulin từ tế bào beta

  16. Q 16.

    Nguyên nhân gây suy tuyến yên mắc phải ở người lớn KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Phẫu thuật cắt bỏ hay phá hủy tuyến yên bằng tia xạ

    • B.

      U xung quanh chèn ép tuyến yên

    • C.

      Giảm tưới máu tuyến yên do huyết khối gây tắc mạch hoặc shock tuần hoàn

    • D.

      Chế độ ăn thiếu iốt kéo dài

  17. Q 17.

    Khi cortisol được bài tiết quá mức, cơ chế điều hòa nào sẽ xảy ra để duy trì nồng độ cortisol ổn định?

    • A.

      Cortisol kích thích vùng dưới đồi tăng tiết CRH và AVP

    • B.

      Cortisol điều hòa ngược âm tính lên trục hạ đồi-tuyến yên, ức chế bài tiết ACTH

    • C.

      Cortisol kích thích tuyến yên tăng tiết ACTH để bù trừ

    • D.

      ACTH điều hòa ngược dương tính lên cortisol

  18. Q 18.

    Theo bài, biến thiên nồng độ ACTH và melatonin trong máu theo nhịp sinh học ngày - đêm được mô tả như thế nào?

    • A.

      ACTH cao vào ban đêm, thấp vào ban ngày; melatonin biến thiên cùng chiều

    • B.

      ACTH cao vào ban ngày, thấp vào ban đêm; melatonin biến thiên ngược chiều với ACTH

    • C.

      ACTH và melatonin đều không chịu ảnh hưởng của nhịp sinh học

    • D.

      Cả ACTH và melatonin đều cao vào ban đêm

  19. Q 19.

    Vì sao sau tuổi dậy thì, xương dài không tiếp tục phát triển theo chiều dọc dù GH vẫn được bài tiết?

    • A.

      Vì GH bị ức chế hoàn toàn bởi hormone sinh dục

    • B.

      Vì các hormone sinh dục xuất hiện gây cốt hóa toàn bộ nguyên bào sụn ở đĩa sụn đầu xương

    • C.

      Vì GH chỉ có tác dụng lên xương trước tuổi dậy thì

    • D.

      Vì IGF-1 không còn được gan bài tiết sau tuổi dậy thì

  20. Q 20.

    Khi bị stress thể chất hoặc tinh thần kéo dài, ACTH và cortisol có thể tăng lên đến mức nào trong vài phút?

    • A.

      Tăng gấp 2 lần

    • B.

      Tăng gấp 5 lần

    • C.

      Tăng gấp 20 lần

    • D.

      Tăng gấp 100 lần

  21. Q 21.

    Trong thai kỳ, prolactin tăng lên bao nhiêu lần so với bình thường nhưng sữa vẫn chưa được bài tiết cho đến sau khi sinh, vì sao?

    • A.

      Tăng 10-20 lần; estrogen và progesterone cao ức chế tác dụng sinh sữa của prolactin trên mô vú

    • B.

      Tăng 3-5 lần; vì GH không đủ

    • C.

      Tăng 10-20 lần; vì oxytocin ức chế

    • D.

      Tăng 50 lần; vì cortisol giảm

  22. Q 22.

    Đặc điểm bài tiết GnRH từ vùng dưới đồi được mô tả như thế nào trong bài?

    • A.

      Bài tiết liên tục và đều đặn trong ngày

    • B.

      Bài tiết ngắt quãng thành nhịp từ 4-8 lần trong 24 giờ, mỗi lần kéo dài ít phút

    • C.

      Bài tiết chỉ một lần duy nhất vào ban đêm

    • D.

      Bài tiết tăng dần đều trong ngày và giảm vào ban đêm

  23. Q 23.

    Hormone inhibin được bài tiết từ đâu và có tác dụng gì?

    • A.

      Tế bào Leydig ở nam và nang trứng ở nữ; ức chế LH

    • B.

      Tế bào Sertoli ở nam và hoàng thể/nang trứng ở nữ; ức chế FSH (và ức chế nhẹ GnRH ở nam)

    • C.

      Tế bào vỏ thượng thận; kích thích ACTH

    • D.

      Tế bào tuyến giáp; kích thích TSH

  24. Q 24.

    Điều hòa ngược dương tính của estrogen xảy ra ở thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệt và có ý nghĩa gì?

    • A.

      Vào đầu chu kỳ; tạo đỉnh FSH

    • B.

      Vào thời điểm trước phóng noãn; tạo đỉnh LH - điều kiện cho sự phóng noãn

    • C.

      Vào cuối chu kỳ; tạo đỉnh progesterone

    • D.

      Vào giữa chu kỳ; gây ức chế FSH

  25. Q 25.

    Khi thể tích máu giảm 15 - 25%, bài tiết ADH (AVP) có thể tăng lên đến mức nào?

    • A.

      Tăng gấp 5 lần

    • B.

      Tăng gấp 20 lần

    • C.

      Tăng gấp 50 lần

    • D.

      Không thay đổi

  26. Q 26.

    ANP (Atrial Natriuretic Peptide) được giải phóng từ đâu và có tác dụng gì với bài tiết AVP?

    • A.

      Từ thận; kích thích bài tiết AVP

    • B.

      Từ tâm nhĩ phải khi căng; ức chế bài tiết AVP

    • C.

      Từ tuyến yên sau; kích thích bài tiết AVP

    • D.

      Từ vùng dưới đồi; kích thích oxytocin

  27. Q 27.

    Phản xạ bài xuất sữa (milk ejection reflex) diễn ra theo trình tự nào?

    • A.

      Đứa trẻ mút núm vú → kích thích vùng dưới đồi → tăng prolactin → tổng hợp sữa

    • B.

      Đứa trẻ mút núm vú → kích thích cơ học truyền về vùng dưới đồi → bài tiết oxytocin → co tế bào biểu mô cơ quanh nang tuyến sữa → bài xuất sữa

    • C.

      Đứa trẻ mút núm vú → kích thích tuyến yên tiết GH → bài xuất sữa

    • D.

      Đứa trẻ mút núm vú → ức chế dopamin → tăng ACTH → bài xuất sữa

  28. Q 28.

    Trong chuyển dạ, oxytocin được giải phóng khi nào và có vai trò gì?

    • A.

      Bài tiết liên tục từ đầu thai kỳ; duy trì progesterone

    • B.

      Bài tiết khi đầu thai nhi gây căng cổ tử cung; gây co cơ trơn tử cung giúp sổ thai và tống xuất bánh nhau, đồng thời tránh băng huyết sau sinh

    • C.

      Bài tiết sau sinh; gây co cơ vú để bài xuất sữa

    • D.

      Bài tiết khi bị stress; gây co tử cung

  29. Q 29.

    Khi trời lạnh, sự tăng tiết hormone tuyến giáp (T3, T4) diễn ra theo trục nào?

    • A.

      Lạnh → tuyến giáp tăng tiết T3,T4 trực tiếp

    • B.

      Lạnh → vùng dưới đồi tăng tiết TRH → TSH tăng → tuyến giáp tăng tiết T3,T4

    • C.

      Lạnh → ACTH tăng → vỏ thượng thận tăng cortisol → T3,T4 tăng

    • D.

      Lạnh → ức chế TRH → giảm TSH → tăng T3,T4

  30. Q 30.

    Đặc điểm mô học của thùy sau tuyến yên được mô tả như thế nào trong bài?

    • A.

      Gồm các tế bào tuyến có khả năng tổng hợp và bài tiết AVP và oxytocin

    • B.

      Là phần tiếp theo sợi trục của các sợi thần kinh đi từ vùng dưới đồi, xen kẽ là tế bào đệm; không có khả năng tự bài tiết hormone

    • C.

      Là phần tuyến ngoại tiết tiết ra nhiều hormone glycoprotein

    • D.

      Gồm các tế bào ưa acid tổng hợp GH

Answers and explanations are in mode.