Đề kiểm tra Sinh lý học Đường tiêu hóa: Cấu trúc, Hoạt…

Tất cả đề
Sinh lý học đường tiêu hóa University

Đề kiểm tra Sinh lý học Đường tiêu hóa: Cấu trúc, Hoạt động cơ học và Chức năng chuyển hóa

50 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh lý học đường tiêu hóa
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Ống tiêu hóa của người trưởng thành có chiều dài khoảng bao nhiêu?

    • A.

      2–3 m

    • B.

      5–6 m

    • C.

      8–9 m

    • D.

      10–12 m

  2. Câu 2.

    Đám rối thần kinh Meissner nằm ở lớp nào của thành ống tiêu hóa và chủ yếu điều hòa hoạt động nào?

    • A.

      Lớp cơ – điều hòa nhu động và vận động cơ học

    • B.

      Lớp dưới niêm mạc – điều hòa tiết dịch và lưu lượng máu cục bộ

    • C.

      Lớp thanh mạc – giảm ma sát với các cơ quan lân cận

    • D.

      Lớp niêm mạc – trực tiếp hấp thu dưỡng chất

  3. Câu 3.

    Đám rối Auerbach (đám rối thần kinh trong cơ) nằm ở vị trí nào của thành ống tiêu hóa?

    • A.

      Giữa lớp cơ vòng bên trong và lớp cơ dọc bên ngoài

    • B.

      Trong lớp dưới niêm mạc, sát mạch máu

    • C.

      Trong lớp biểu mô niêm mạc

    • D.

      Bên ngoài lớp thanh mạc

  4. Câu 4.

    Đoạn nào của ống tiêu hóa có biểu mô lát tầng không sừng hóa nhằm chống lại sự chà xát cơ học?

    • A.

      Dạ dày

    • B.

      Ruột non

    • C.

      Thực quản và hậu môn

    • D.

      Tá tràng

  5. Câu 5.

    Đặc điểm biểu mô nào giúp ruột non tối ưu hóa khả năng hấp thu?

    • A.

      Biểu mô lát tầng không sừng hóa

    • B.

      Biểu mô trụ đơn có hệ vi nhung mao chuyên biệt

    • C.

      Biểu mô trụ đơn tiết chất nhầy và acid

    • D.

      Biểu mô chuyển tiếp nhiều lớp

  6. Câu 6.

    Khi lớp cơ vòng bên trong của thành ống tiêu hóa co bóp, tác dụng trực tiếp là gì?

    • A.

      Làm ngắn chiều dài ống

    • B.

      Làm giảm đường kính lòng ống

    • C.

      Làm tăng đường kính lòng ống

    • D.

      Làm ống tiêu hóa dài ra

  7. Câu 7.

    Cơ thắt hậu môn ngoài có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Cấu tạo từ cơ trơn, hoạt động không tự ý

    • B.

      Cấu tạo từ cơ vân, hoạt động tự ý

    • C.

      Cấu tạo từ cơ tim, hoạt động tự động

    • D.

      Cấu tạo từ cơ trơn nhưng lại hoạt động tự ý

  8. Câu 8.

    Tế bào nào đóng vai trò tạo nhịp nội tại, khởi phát các sóng chậm của đường tiêu hóa?

    • A.

      Tế bào kẽ Cajal

    • B.

      Tế bào G

    • C.

      Tế bào Kupffer

    • D.

      Tế bào thành

  9. Câu 9.

    Đặc điểm của sóng chậm ở dạ dày là gì?

    • A.

      Mọi sóng chậm khi xuất hiện đều kéo theo một làn sóng co thắt cơ trơn

    • B.

      Chỉ những sóng chậm vượt ngưỡng mới gây co bóp

    • C.

      Sóng chậm không bao giờ gây co bóp

    • D.

      Sóng chậm chỉ xuất hiện ở trạng thái đói

  10. Câu 10.

    Ở ruột non và ruột già, sóng chậm có vai trò như thế nào?

    • A.

      Không tồn tại ở hai đoạn ruột này

    • B.

      Chỉ đóng vai trò nhịp cơ bản; chỉ sóng vượt ngưỡng điện thế mới phát ra điện thế hoạt động gây co bóp

    • C.

      Luôn gây co bóp giống hệt dạ dày

    • D.

      Chỉ được tạo ra bởi hệ giao cảm

  11. Câu 11.

    Kích thích hệ phó giao cảm ảnh hưởng như thế nào đến sóng chậm của đường tiêu hóa?

    • A.

      Gây quá cực màng và làm giảm nhu động

    • B.

      Tăng tần số và biên độ sóng chậm, giúp dễ đạt ngưỡng co bóp

    • C.

      Không gây ảnh hưởng gì đến sóng chậm

    • D.

      Ức chế trực tiếp tế bào thành của dạ dày

  12. Câu 12.

    Cử động phân đoạn ở trạng thái no có chức năng chính là gì?

    • A.

      Đẩy thức ăn một chiều từ miệng về hậu môn

    • B.

      Chia nhỏ, nhào trộn thức ăn với enzyme và tăng diện tiếp xúc giữa dưỡng chất với niêm mạc

    • C.

      Đẩy khối phân vào trực tràng

    • D.

      Ngăn thức ăn trào ngược lên thực quản

  13. Câu 13.

    Phức hợp vận động di chuyển (MMC) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Xuất hiện ngay sau ăn, do gastrin kích thích

    • B.

      Xuất hiện ở trạng thái đói, do motilin, chu kỳ 90–120 phút, có vai trò như 'chổi quét sạch'

    • C.

      Do secretin gây ra, chu kỳ 10 phút, chỉ ở ruột non

    • D.

      Chỉ xuất hiện ở ruột già mỗi 24 giờ

  14. Câu 14.

    Trong phản xạ đi tiêu, yếu tố nào quyết định việc tống xuất phân thực sự ra ngoài?

    • A.

      Sự mở cơ thắt hậu môn trong, không phụ thuộc ý thức

    • B.

      Sự thư giãn cơ thắt hậu môn ngoài do vỏ não điều khiển, kết hợp tăng áp lực ổ bụng khi rặn

    • C.

      Cơ thắt hậu môn ngoài luôn đóng nên không bao giờ tống được phân

    • D.

      Sóng nhu động ở thực quản

  15. Câu 15.

    Trong phản xạ nôn, việc đóng thanh môn có tác dụng gì?

    • A.

      Ngăn thức ăn trào lên mũi

    • B.

      Ngăn thức ăn đi vào đường thở

    • C.

      Mở cơ thắt thực quản dưới

    • D.

      Tăng tiết acid dạ dày

  16. Câu 16.

    Tế bào thành của tuyến vị tiết ra hai chất nào sau đây?

    • A.

      Pepsinogen và lipase dạ dày

    • B.

      Acid HCl và yếu tố nội tại

    • C.

      Gastrin và histamine

    • D.

      Somatostatin và chất nhầy

  17. Câu 17.

    Yếu tố nội tại do tế bào thành tiết ra có vai trò gì?

    • A.

      Phân hủy protein thành peptid

    • B.

      Gắn và giúp hấp thu vitamin B12 tại hồi tràng; thiếu gây thiếu máu hồng cầu to

    • C.

      Trung hòa acid dạ dày

    • D.

      Nhũ tương hóa lipid

  18. Câu 18.

    Tế bào chính của tuyến dạ dày tiết chất gì và chất đó được hoạt hóa như thế nào?

    • A.

      Tiết HCl, được hoạt hóa bởi histamine

    • B.

      Tiết pepsinogen; pepsinogen được môi trường acid HCl hoạt hóa thành pepsin

    • C.

      Tiết gastrin, được hoạt hóa bởi acetylcholine

    • D.

      Tiết somatostatin, được hoạt hóa bởi pH thấp

  19. Câu 19.

    Tế bào G của tuyến vị tiết ra chất nào và chất đó có tác dụng gì?

    • A.

      Histamine, kích thích tế bào thành tiết acid

    • B.

      Gastrin, kích thích tiết acid

    • C.

      Somatostatin, ức chế tiết acid

    • D.

      Pepsinogen, tiêu hóa protein

  20. Câu 20.

    Enzyme carbonic anhydrase trong tế bào thành xúc tác phản ứng nào sau đây?

    • A.

    • B.

    • C.

      Pepsinogen → pepsin

    • D.

      Bilirubin + acid glucuronic → bilirubin kết hợp

  21. Câu 21.

    Bơm ATPase ở màng đỉnh tế bào thành hoạt động theo cơ chế nào?

    • A.

      Khuếch tán thụ động H+ ra lòng dạ dày

    • B.

      Vận chuyển tích cực nguyên phát: dùng ATP bơm H+ ra ngoài và đưa K+ vào trong

    • C.

      Đồng vận chuyển với Na+

    • D.

      Trao đổi lấy

  22. Câu 22.

    Hiện tượng 'thủy triều kiềm' sau bữa ăn được giải thích như thế nào?

    • A.

      được vận chuyển ra máu để đổi lấy đi vào tế bào thành

    • B.

      H+ đi vào máu gây toan hóa toàn thân

    • C.

      Tế bào D tăng tiết somatostatin

    • D.

      Túi mật tăng tái hấp thu nước

  23. Câu 23.

    Pha tâm trí (trước khi ăn) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tiết acid dạ dày và theo con đường nào?

    • A.

      Khoảng 40%, qua dây thần kinh X: ACh kích thích trực tiếp tế bào thành, đồng thời kích thích tế bào G và ECL

    • B.

      Khoảng 60%, qua phản xạ căng thành dạ dày

    • C.

      Khoảng 10%, qua secretin

    • D.

      Khoảng 80%, qua hệ giao cảm

  24. Câu 24.

    Pha dạ dày chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tiết acid và cơ chế chính là gì?

    • A.

      Khoảng 20%, do tín hiệu giác quan trước ăn

    • B.

      Khoảng 60%, do thức ăn làm căng thành dạ dày (phản xạ căng) và sản phẩm đạm kích thích tế bào G tăng tiết gastrin

    • C.

      Khoảng 40%, qua dây thần kinh X

    • D.

      Khoảng 5%, do secretin

  25. Câu 25.

    Khi nồng độ H+ trong lòng dạ dày tăng cao (pH < 2), cơ chế ức chế tiết acid diễn ra như thế nào?

    • A.

      Tế bào D tăng tiết somatostatin, ức chế tế bào G và tế bào thành

    • B.

      Tế bào G tăng tiết gastrin

    • C.

      Tế bào ECL tăng tiết histamine

    • D.

      Tăng tiết acetylcholine từ dây X

  26. Câu 26.

    Khi dưỡng chất giàu acid xuống tá tràng, sự ức chế tiết acid dạ dày xảy ra theo cơ chế nào?

    • A.

      Tế bào tá tràng tiết secretin theo máu về ức chế tế bào G và tế bào thành

    • B.

      Tế bào tá tràng tiết gastrin

    • C.

      Giảm tiết motilin

    • D.

      Tăng tiết histamine từ tế bào ECL

  27. Câu 27.

    Vì sao sử dụng thuốc chống viêm không steroid (Aspirin, Ibuprofen) kéo dài có thể gây loét dạ dày?

    • A.

      Tăng tiết HCl trực tiếp vào lòng dạ dày

    • B.

      Giảm tổng hợp prostaglandin – chất kích thích tiết chất nhầy bảo vệ niêm mạc

    • C.

      Tăng tiết của niêm mạc

    • D.

      Ức chế bơm proton của tế bào thành

  28. Câu 28.

    Thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazole, esomeprazole có cơ chế tác dụng nào?

    • A.

      Trung hòa acid đã có sẵn trong lòng dạ dày

    • B.

      Khóa trực tiếp và bất thuận nghịch enzyme ATPase, là nhóm ức chế acid mạnh nhất

    • C.

      Cạnh tranh vị trí gắn của histamine trên tế bào thành

    • D.

      Diệt khuẩn Helicobacter pylori một mình

  29. Câu 29.

    Thuốc Antacid (như , ) có cơ chế tác dụng nào?

    • A.

      Ức chế trực tiếp bơm proton

    • B.

      Trung hòa trực tiếp acid đã có sẵn trong lòng dạ dày

    • C.

      Cạnh tranh receptor histamine H2

    • D.

      Ức chế tế bào G tiết gastrin

  30. Câu 30.

    Tiểu thùy gan – đơn vị chức năng của gan – có đặc điểm cấu trúc nào sau đây?

    • A.

      Hình lục giác, trung tâm là tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy, các góc là bộ ba khoảng cửa (tiểu động mạch gan, tiểu tĩnh mạch cửa, ống mật)

    • B.

      Hình tròn, trung tâm là ống mật

    • C.

      Hình tam giác, không có mạch máu

    • D.

      Hình lục giác với tĩnh mạch cửa nằm ở trung tâm

  31. Câu 31.

    Tế bào Kupffer nằm trong hệ thống mao mạch kiểu xoang của gan có chức năng gì?

    • A.

      Tổng hợp acid mật từ cholesterol

    • B.

      Là hệ đại thực bào cố định, dọn dẹp vi khuẩn và tế bào già

    • C.

      Liên hợp bilirubin với acid glucuronic

    • D.

      Sản xuất yếu tố nội tại

  32. Câu 32.

    Vì sao muối mật có khả năng nhũ tương hóa lipid?

    • A.

      Vì là phân tử lưỡng tính: đầu ưa mỡ bám vào giọt mỡ, đầu tích điện âm hướng ra ngoài, các điện tích đẩy nhau xé nhỏ giọt mỡ

    • B.

      Vì bản thân muối mật có hoạt tính enzyme lipase

    • C.

      Vì tạo môi trường acid phân hủy mỡ

    • D.

      Vì hấp thu trực tiếp triglyceride vào máu

  33. Câu 33.

    Khi mỡ xuống tá tràng, hormone CCK có tác dụng chính nào?

    • A.

      Kích thích tế bào ống tụy tiết dịch giàu

    • B.

      Kích thích co bóp túi mật và giãn cơ vòng Oddi, đẩy mật vào lòng ruột

    • C.

      Kích thích tế bào thành tiết HCl

    • D.

      Tăng tái hấp thu nước ở ruột già

  34. Câu 34.

    Trong chu trình gan – ruột, khoảng bao nhiêu phần trăm muối mật được tái hấp thu và tại vị trí nào?

    • A.

      Khoảng 95%, tại đoạn cuối hồi tràng

    • B.

      Khoảng 50%, tại tá tràng

    • C.

      Khoảng 5%, tại ruột già

    • D.

      Khoảng 100%, tại dạ dày

  35. Câu 35.

    Bilirubin tự do (gián tiếp) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Tan trong nước và được thải trực tiếp qua nước tiểu

    • B.

      Không tan trong nước, phải gắn với albumin để di chuyển trong máu

    • C.

      Được tạo ra tại gan từ acid glucuronic

    • D.

      Tạo nên màu nâu đặc trưng của phân

  36. Câu 36.

    Tại tế bào gan, bilirubin tự do được liên hợp nhờ enzyme nào?

    • A.

      Carbonic anhydrase

    • B.

      UDP-glucuronosyltransferase

    • C.

      Cytochrome P450

    • D.

      Lipase tụy

  37. Câu 37.

    Bệnh nhân vàng da do tắc nghẽn đường mật (sỏi, u) thường có đặc điểm xét nghiệm và lâm sàng nào?

    • A.

      Nước tiểu sậm màu, phân bạc màu, urobilinogen trong nước tiểu âm tính

    • B.

      Phân đậm màu, nước tiểu trong

    • C.

      Urobilinogen niệu tăng rất cao

    • D.

      Chỉ tăng bilirubin tự do đơn thuần

  38. Câu 38.

    Việc gan khử amin acid amin và tổng hợp urea có ý nghĩa sinh lý gì?

    • A.

      Tạo ra acid mật để tiêu hóa mỡ

    • B.

      Loại bỏ độc tố ; suy gan nặng làm tích tụ gây bệnh não do gan

    • C.

      Tăng hấp thu vitamin B12 ở hồi tràng

    • D.

      Sản xuất HCl cho dạ dày

  39. Câu 39.

    Trong chức năng thải độc của gan, pha 2 (pha liên hợp) có đặc điểm gì?

    • A.

      Dùng hệ enzyme cytochrome P450 để oxy hóa, khử và thủy phân chất độc

    • B.

      Gắn chất chuyển hóa với các gốc phân cực (acid glucuronic, sulfate, glutathione) làm mất độc tính và tăng độ tan để thải ra ngoài

    • C.

      Tạo ra bilirubin tự do từ hemoglobin

    • D.

      Tái hấp thu muối mật từ cuối hồi tràng

  40. Câu 40.

    Gan dự trữ loại vitamin nào với thời gian đủ dùng lâu nhất (khoảng 1–4 năm)?

    • A.

      Vitamin A

    • B.

      Vitamin

    • C.

      Vitamin C

    • D.

      Vitamin K

  41. Câu 41.

    Dưỡng chất acid từ dạ dày được tống xuống tá tràng như thế nào?

    • A.

      Tống toàn bộ cùng một lúc ngay sau mỗi bữa ăn

    • B.

      Từng lượng nhỏ (3–4 ml mỗi lần) để dịch tụy kiềm kịp trung hòa

    • C.

      Liên tục không kiểm soát và không phụ thuộc thành phần dưỡng chất

    • D.

      Chỉ khi dạ dày hoàn toàn rỗng

  42. Câu 42.

    Hormone GLP-1 do ruột tiết ra có tác dụng nào sau đây?

    • A.

      Kích thích tiết insulin, giảm glucagon, làm chậm trống dạ dày và tạo cảm giác no

    • B.

      Kích thích co bóp túi mật

    • C.

      Kích thích tế bào ống tụy tiết

    • D.

      Kích thích tế bào thành tiết acid

  43. Câu 43.

    Glucose và galactose được hấp thu qua màng đỉnh của tế bào biểu mô ruột non nhờ cơ chế nào?

    • A.

      Khuếch tán được hỗ trợ qua GLUT-5

    • B.

      Vận chuyển tích cực thứ phát qua SGLT-1, đồng vận chuyển với

    • C.

      Khuếch tán thụ động đơn thuần theo bậc thang nồng độ

    • D.

      Đồng vận chuyển với

  44. Câu 44.

    Fructose được vận chuyển qua màng đỉnh của tế bào biểu mô ruột non bằng cách nào?

    • A.

      Đồng vận chuyển với qua SGLT-1

    • B.

      Khuếch tán được hỗ trợ qua GLUT-5

    • C.

      Thực bào

    • D.

      Đồng vận chuyển với

  45. Câu 45.

    Sau khi được hấp thu vào tế bào biểu mô, glucose, galactose và fructose rời màng đáy vào tĩnh mạch cửa nhờ chất vận chuyển nào?

    • A.

      SGLT-1

    • B.

      GLUT-2

    • C.

      GLUT-5

    • D.

      Bơm ATPase

  46. Câu 46.

    Dipeptide và tripeptide được hấp thu qua màng đỉnh của tế bào biểu mô ruột non theo cơ chế nào?

    • A.

      Đồng vận chuyển với giống acid amin tự do

    • B.

      Đồng vận chuyển với ; sau đó peptidase nội bào thủy phân thành acid amin tự do

    • C.

      Khuếch tán thụ động qua GLUT-2

    • D.

      Được đóng gói nguyên vẹn vào chylomicron

  47. Câu 47.

    Sau khi được tổng hợp lại và đóng gói tại bộ Golgi, chylomicron rời tế bào biểu mô ruột non và đi theo đường nào?

    • A.

      Trực tiếp vào mao mạch máu của tĩnh mạch cửa

    • B.

      Vào hệ mạch huyết trung tâm, rồi theo ống ngực đổ về tuần hoàn chung

    • C.

      Vào nước tiểu để thải ra ngoài

    • D.

      Quay trở lại lòng ruột theo chu trình gan – ruột

  48. Câu 48.

    Cơ chế tái hấp thu nước ở ruột được mô tả đúng là:

    • A.

      Nước được bơm tích cực qua màng đáy tế bào biểu mô

    • B.

      Bơm ATPase ở màng đáy bơm ra khoảng kẽ tạo khoang ưu trương, kéo nước thụ động qua liên kết khe

    • C.

      Nước chỉ được hấp thu ở ruột già

    • D.

      Nước được hấp thu nhờ enzyme carbonic anhydrase

  49. Câu 49.

    Dạng tiêu chảy do phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Tiêu chảy thẩm thấu, sẽ dừng ngay khi ngừng ăn chất gây bệnh

    • B.

      Tiêu chảy tiết dịch: độc tố hoạt hóa cAMP làm mở kênh , gây mất nước và , không dừng khi nhịn ăn

    • C.

      Tiêu chảy do viêm nhiễm với phân lẫn máu và mủ

    • D.

      Tiêu chảy chỉ do tăng nhu động đơn thuần

  50. Câu 50.

    Tiêu chảy do thiếu enzyme lactase (bất dung nạp lactose) thuộc dạng nào và có đặc điểm gì?

    • A.

      Tiêu chảy tiết dịch do độc tố vi khuẩn

    • B.

      Tiêu chảy thẩm thấu: chất không hấp thu được giữ nước lại trong lòng ruột, sẽ dừng khi ngừng ăn chất đó

    • C.

      Tiêu chảy do viêm nhiễm với tổn thương loét niêm mạc

    • D.

      Tiêu chảy do tăng nhu động cơ học của ruột

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .