Đề kiểm tra Sinh lý học Hệ thần kinh - Mức độ khó
Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý hệ thần kinh b1
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 18 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (18 câu)
- Câu 1.
Loại tế bào thần kinh đệm nào sau đây có chức năng tạo bao myelin cho sợi trục trong hệ thần kinh trung ương?
- A.
Tế bào Schwann
- B.
Tế bào ít nhánh (oligodendrocyte)
- C.
Tế bào hình sao (astrocyte)
- D.
Tế bào vệ tinh
- A.
- Câu 2.
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định trong việc duy trì điện thế màng nghỉ khoảng -60 mV?
- A.
Sự khuếch tán thụ động của Na+ qua màng vào trong tế bào
- B.
Sự khuếch tán của Cl- qua màng vào trong tế bào
- C.
Bơm Na+/K+ ATPase kết hợp với tính thấm chọn lọc của màng với K+ và sự hiện diện của kênh rò rỉ K+
- D.
Sự đóng mở của kênh Na+ phụ thuộc điện thế
- A.
- Câu 3.
Bơm Na+/K+ ATPase hoạt động như thế nào trong việc duy trì gradien nồng độ ion qua màng tế bào thần kinh?
- A.
Bơm 2 Na+ ra ngoài và 3 K+ vào trong tế bào, tạo điện tích dương bên trong tế bào
- B.
Bơm 3 Na+ ra ngoài và 2 K+ vào trong tế bào, góp phần tạo điện tích âm bên trong tế bào
- C.
Bơm Na+ và K+ cùng chiều ra ngoài tế bào
- D.
Chỉ hoạt động khi tế bào bị kích thích
- A.
- Câu 4.
Trong giai đoạn tái cực của điện thế hoạt động, sự kiện nào sau đây xảy ra đúng theo trình tự?
- A.
Cổng bất hoạt của kênh Na+ đóng, cổng kênh K+ mở chậm, K+ khuếch tán ra ngoài
- B.
Kênh Na+ tiếp tục mở rộng, Na+ tiếp tục ồ ạt đi vào tế bào
- C.
Kênh Ca2+ phụ thuộc điện thế mở, Ca2+ đi vào tế bào
- D.
Bơm Na+/K+ ATPase ngừng hoạt động
- A.
- Câu 5.
Kênh Na+ ở trạng thái bất hoạt (inactivated state) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cổng hoạt hóa đóng, cổng bất hoạt mở
- B.
Cổng hoạt hóa mở, cổng bất hoạt đóng - là trạng thái phụ thuộc thời gian
- C.
Cả hai cổng đều mở, cho phép Na+ đi vào tối đa
- D.
Cả hai cổng đều đóng hoàn toàn
- A.
- Câu 6.
Đặc điểm nào sau đây đúng với kênh K+ phụ thuộc điện thế?
- A.
Có cả cổng hoạt hóa và cổng bất hoạt giống kênh Na+
- B.
Chỉ có cửa hoạt hóa nằm ở phía trong màng tế bào, mở chậm khi khử cực
- C.
Mở rất nhanh ngay khi bắt đầu khử cực, cùng lúc với kênh Na+
- D.
Đóng ngay khi điện thế màng trở về giá trị nghỉ
- A.
- Câu 7.
Thời trị (chronaxie) được định nghĩa chính xác là gì?
- A.
Cường độ tối thiểu của kích thích để gây đáp ứng
- B.
Thời gian cần để kích thích có cường độ ngưỡng gây đáp ứng
- C.
Thời gian cần để một kích thích có cường độ gấp đôi cường độ ngưỡng gây đáp ứng
- D.
Thời gian trơ tuyệt đối của tế bào thần kinh
- A.
- Câu 8.
Theo định luật tất cả hay không có gì (all-or-none), khi tế bào thần kinh được kích thích với cường độ trên ngưỡng, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
- A.
Biên độ điện thế động tăng tuyến tính theo cường độ kích thích
- B.
Biên độ điện thế động đạt giá trị tối đa ngay tại ngưỡng và không tăng thêm khi tăng cường độ kích thích
- C.
Điện thế động chỉ xảy ra khi cường độ kích thích đạt giá trị chính xác gấp đôi ngưỡng
- D.
Số lượng điện thế động tăng theo cường độ kích thích
- A.
- Câu 9.
Ý nghĩa sinh lý quan trọng nhất của giai đoạn trơ tương đối ở tế bào thần kinh là gì?
- A.
Xác định cường độ kích thích tối thiểu cần thiết
- B.
Xác định tần số nhanh nhất mà sợi trục có thể phát sinh điện thế động
- C.
Xác định chiều dẫn truyền của xung động thần kinh
- D.
Xác định thời gian phục hồi của bơm Na+/K+ ATPase
- A.
- Câu 10.
Dẫn truyền nhảy vọt trên sợi trục có myelin có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Xung động truyền liên tục và đồng đều dọc theo toàn bộ sợi trục
- B.
Xung động chỉ phát sinh tại các eo Ranvier do myelin có tính cách điện
- C.
Tốc độ dẫn truyền chậm hơn so với sợi trục không có myelin
- D.
Cần tiêu hao nhiều năng lượng ATP hơn so với sợi không myelin
- A.
- Câu 11.
Synapse điện học có đặc điểm cấu trúc nào sau đây?
- A.
Có khe tiếp hợp rộng khoảng 20nm chứa chất dẫn truyền thần kinh
- B.
Hai tế bào liên kết qua các connexon, mỗi connexon gồm 6 connexin xếp theo hình lục giác
- C.
Có nhiều túi (vesicle) chứa chất dẫn truyền thần kinh ở đầu tận cùng
- D.
Chỉ cho phép ion đi qua, không cho phép các phân tử nhỏ như AMP vòng đi qua
- A.
- Câu 12.
Vai trò quan trọng nhất của ion Ca2+ trong cơ chế phóng thích chất dẫn truyền thần kinh ở cúc tận cùng là gì?
- A.
Ca2+ làm mở kênh Na+ phụ thuộc điện thế, gây khử cực thêm
- B.
Ca2+ kích hoạt trực tiếp bơm Na+/K+ ATPase để tái thiết lập gradien ion
- C.
Ca2+ đi vào đầu tận cùng qua kênh nhạy cảm với điện thế, làm các nang hòa với màng trước synapse phóng thích chất dẫn truyền thần kinh vào khe synapse
- D.
Ca2+ ức chế sự phóng thích chất dẫn truyền thần kinh, ngăn chặn truyền tín hiệu quá mức
- A.
- Câu 13.
Điện thế kích thích sau synapse (EPSP) được hình thành khi nào?
- A.
Khi chất dẫn truyền thần kinh mở kênh K+ hoặc Cl- trên màng sau synapse
- B.
Khi chất dẫn truyền thần kinh mở kênh Na+ trên màng sau synapse, gây khử cực một phần
- C.
Khi không có chất dẫn truyền thần kinh trong khe synapse
- D.
Khi bơm Na+/K+ ATPase ngừng hoạt động
- A.
- Câu 14.
Đặc điểm nào sau đây đúng với điện thế ức chế sau synapse (IPSP)?
- A.
Làm giảm phân cực màng, gây khử cực và kích thích neuron sau synapse
- B.
Làm tăng phân cực màng sau synapse, khiến màng khó bị kích thích hơn
- C.
Có biên độ lớn hơn nhiều so với EPSP
- D.
Không có khả năng cộng điện thế theo thời gian và không gian
- A.
- Câu 15.
Cộng điện thế theo không gian (spatial summation) xảy ra khi nào?
- A.
Các kích thích xuất hiện liên tiếp theo thời gian tại cùng một vị trí, EPSP sau xuất hiện khi EPSP trước chưa hết
- B.
Hai hoặc nhiều xung từ các vị trí khác nhau cùng tạo ra EPSP/IPSP trong cùng một thời điểm, các EPSP/IPSP kết hợp thành điện thế lớn hơn
- C.
Một kích thích đơn lẻ từ một cúc tận cùng gây ra EPSP
- D.
EPSP xảy ra trong giai đoạn trơ tuyệt đối của màng sau synapse
- A.
- Câu 16.
Thụ thể muscarinic M2 khi bị acetylcholine kích hoạt sẽ gây ra hiệu quả nào sau đây?
- A.
Làm giảm độ dẫn K+ qua trung gian men phospholipase C, gây khử cực màng
- B.
Làm tăng độ dẫn K+, gây tăng phân cực màng - giải thích tác dụng làm chậm nhịp tim
- C.
Kích thích giải phóng Ca2+ từ mạng nội bào gây co cơ trơn
- D.
Mở kênh Na+ gây khử cực màng mạnh
- A.
- Câu 17.
Thụ thể β1 của norepinephrine khi bị kích hoạt sẽ gây ra hiệu quả nào sau đây?
- A.
Gây co cơ trơn mạch máu và tăng huyết áp
- B.
Gây giãn cơ trơn phế quản và cơ trơn mạch máu
- C.
Tăng nhịp tim, tăng bài tiết renin và phân giải lipid
- D.
Co cơ tử cung và tăng co bóp cơ trơn tử cung
- A.
- Câu 18.
Đặc điểm nào sau đây đúng với neuropeptide?
- A.
Được tổng hợp chủ yếu tại đầu tận cùng của neuron trước synapse
- B.
Sau khi phóng thích vào khe synapse, chúng được tái hấp thu hoàn toàn như các chất có trọng lượng phân tử thấp
- C.
Được tổng hợp tại thân tế bào và vận chuyển dọc sợi trục đến đầu tận cùng
- D.
Là chất có trọng lượng phân tử thấp, khuếch tán rất nhanh qua khe synapse
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .