Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm University

Đề kiểm tra Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm - Chương I

40 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm
Exam type
University
Questions
40
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm được xếp vào nhóm nào trong hệ thống tâm lý học?

    • A.

      Tâm lý học cơ bản

    • B.

      Tâm lý học ứng dụng - là các chuyên ngành phát triển sớm nhất

    • C.

      Tâm lý học thực nghiệm thuần túy

    • D.

      Tâm lý học triết học

  2. Q 2.

    Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học lứa tuổi là gì?

    • A.

      Tâm lý của người trưởng thành

    • B.

      Đặc điểm tâm lý của người cao tuổi

    • C.

      Động lực phát triển tâm lý theo lứa tuổi và sự phát triển cá thể của các quá trình tâm lý

    • D.

      Quy luật hoạt động của hệ thần kinh

  3. Q 3.

    Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học sư phạm là gì?

    • A.

      Quy luật tâm lý của việc dạy học và giáo dục

    • B.

      Đặc điểm tâm lý của từng cá nhân người lớn

    • C.

      Tâm lý trẻ em ở từng lứa tuổi cụ thể

    • D.

      Phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên

  4. Q 4.

    Tâm lý học Đức gọi chuyên ngành tương ứng với tâm lý học lứa tuổi ở Việt Nam là gì?

    • A.

      Tâm lý học giáo dục

    • B.

      Tâm lý học phát triển

    • C.

      Tâm lý học sư phạm

    • D.

      Tâm lý học lứa tuổi học đường

  5. Q 5.

    Tại sao nói sự phân ranh giới giữa tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm chỉ mang tính tương đối?

    • A.

      Vì hai chuyên ngành này có cùng phương pháp nghiên cứu

    • B.

      Vì chúng có chung khách thể nghiên cứu và đều nghiên cứu trẻ trong quá trình dạy học, giáo dục

    • C.

      Vì hai ngành này do cùng một nhà khoa học sáng lập

    • D.

      Vì chúng được dạy trong cùng một chương trình đào tạo

  6. Q 6.

    Nhà tư tưởng nào đã có nhận xét tinh tế rằng 'trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại'?

    • A.

      Ăng-ghen

    • B.

      L.X.Vưgôtxki

    • C.

      J.J. Rút xô (1712 – 1778)

    • D.

      S. Auerbac

  7. Q 7.

    Theo tài liệu, quan niệm nào cho rằng sự khác nhau giữa trẻ em và người lớn chỉ ở tầm cỡ, kích thước chứ không khác nhau về chất?

    • A.

      Quan niệm 'trẻ em là người lớn thu nhỏ lại'

    • B.

      Quan điểm duy vật biện chứng

    • C.

      Quan điểm của J.J. Rút xô

    • D.

      Quan điểm của L.X.Vưgôtxki

  8. Q 8.

    Thuyết tiền định cho rằng sự phát triển tâm lý của trẻ em chủ yếu do yếu tố nào quyết định?

    • A.

      Do ảnh hưởng của môi trường xã hội

    • B.

      Do các tiềm năng sinh vật và yếu tố di truyền có sẵn

    • C.

      Do sự tác động qua lại giữa di truyền và môi trường

    • D.

      Do giáo dục và dạy học có mục đích

  9. Q 9.

    Thuyết duy cảm giải thích sự phát triển tâm lý trẻ em như thế nào?

    • A.

      Do các yếu tố di truyền sinh học quyết định

    • B.

      Do các tác động của môi trường xung quanh quyết định

    • C.

      Do sự kết hợp cân bằng giữa hai yếu tố

    • D.

      Do hoạt động tự giác của trẻ

  10. Q 10.

    Theo thuyết duy cảm, trẻ em sinh ra được ví như:

    • A.

      Một cái cây non cần được tưới nước

    • B.

      Tờ giấy trắng hoặc tấm bảng sạch sẽ

    • C.

      Một con tàu cần được định hướng

    • D.

      Một viên ngọc thô cần được mài giũa

  11. Q 11.

    Thuyết hội tụ hai yếu tố có điểm sai lầm cơ bản nào?

    • A.

      Phủ nhận hoàn toàn vai trò của di truyền

    • B.

      Hiểu tác động qua lại giữa môi trường và di truyền một cách máy móc, siêu hình

    • C.

      Phủ nhận hoàn toàn vai trò của giáo dục

    • D.

      Không công nhận sự phát triển có quy luật

  12. Q 12.

    Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em là gì?

    • A.

      Sự tăng hoặc giảm đơn thuần về số lượng

    • B.

      Quá trình biến đổi về chất lượng tâm lý, có sự nảy sinh cái mới

    • C.

      Sự chín muồi hoàn toàn do di truyền

    • D.

      Sự thích nghi thuần túy với môi trường

  13. Q 13.

    Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển tâm lý của trẻ em là kết quả của:

    • A.

      Hoạt động của chính đứa trẻ với những đối tượng do loài người tạo ra

    • B.

      Sự chín muồi của các tiềm năng bẩm sinh

    • C.

      Sự tác động một chiều từ môi trường

    • D.

      Sự cộng hưởng giữa hai yếu tố di truyền và môi trường

  14. Q 14.

    Quy luật 'tính không đồng đều' của sự phát triển tâm lý trẻ em thể hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Các chức năng tâm lý phát triển với mức độ như nhau

    • B.

      Các chức năng tâm lý phát triển không đều nhau, có thời kỳ tối ưu cho mỗi hình thức hoạt động tâm lý

    • C.

      Sự phát triển tâm lý diễn ra đồng bộ với sự phát triển sinh lý

    • D.

      Sự phát triển tâm lý chỉ phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài

  15. Q 15.

    Theo tài liệu, giai đoạn thuận lợi nhất cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ là thời kỳ nào?

    • A.

      Từ 1 tuổi đến 5 tuổi

    • B.

      Từ 6 đến 11 tuổi

    • C.

      Từ 15 đến 20 tuổi

    • D.

      Từ 2 tháng đến 12 tháng

  16. Q 16.

    Giai đoạn được cho là thuận lợi nhất cho sự hình thành tư duy toán học là:

    • A.

      Từ 6 đến 11 tuổi

    • B.

      Từ 1 đến 3 tuổi

    • C.

      Từ 15 đến 20 tuổi

    • D.

      Từ 3 đến 5 tuổi

  17. Q 17.

    Quy luật 'tính toàn vẹn của tâm lý' thể hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Tâm lý trẻ nhỏ là một khối thống nhất, bền vững

    • B.

      Cùng với phát triển, các trạng thái tâm lý dần chuyển thành các đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý ngày càng trọn vẹn

    • C.

      Các đặc điểm tâm lý được quy định hoàn toàn bởi di truyền

    • D.

      Tâm lý chỉ phụ thuộc vào môi trường

  18. Q 18.

    Quy luật 'tính mềm dẻo và khả năng bù trừ' của sự phát triển tâm lý dựa trên cơ sở nào?

    • A.

      Tính mềm dẻo của hệ thần kinh

    • B.

      Tính cứng nhắc của hệ thần kinh

    • C.

      Sự quyết định hoàn toàn của môi trường

    • D.

      Tính di truyền tuyệt đối

  19. Q 19.

    Ví dụ nào dưới đây thể hiện 'khả năng bù trừ' trong sự phát triển tâm lý trẻ em?

    • A.

      Trẻ học tốt vì có trí nhớ tốt bẩm sinh

    • B.

      Trẻ có trí nhớ kém nhưng được bù đắp bằng tính tổ chức cao, tính chính xác trong hoạt động

    • C.

      Trẻ được giáo dục tốt sẽ thành công

    • D.

      Trẻ sống trong gia đình giàu sẽ phát triển tốt hơn

  20. Q 20.

    Theo tài liệu, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển tâm lý trẻ em là gì?

    • A.

      Vai trò phụ thuộc hoàn toàn vào di truyền

    • B.

      Vai trò chủ đạo

    • C.

      Vai trò thứ yếu so với môi trường

    • D.

      Không có vai trò gì

  21. Q 21.

    Mối quan hệ giữa giáo dục, dạy học và sự phát triển tâm lý được tài liệu mô tả như thế nào?

    • A.

      Hai quá trình diễn ra song song, độc lập

    • B.

      Mối quan hệ biện chứng, thống nhất, có quan hệ tương hỗ

    • C.

      Giáo dục hoàn toàn phụ thuộc vào di truyền

    • D.

      Sự phát triển tâm lý quyết định giáo dục

  22. Q 22.

    Để giữ vai trò chủ đạo, giáo dục và dạy học cần phải như thế nào?

    • A.

      Chờ đợi sự phát triển tự nhiên của trẻ

    • B.

      Kích thích, dẫn dắt sự phát triển, đi trước một bước

    • C.

      Chỉ tác động khi trẻ đã phát triển

    • D.

      Không cần quan tâm đến đặc điểm lứa tuổi

  23. Q 23.

    Tự giáo dục là gì?

    • A.

      Quá trình giáo dục do nhà trường tổ chức

    • B.

      Con người tự giác thay đổi chính bản thân mình

    • C.

      Giáo dục trẻ em do gia đình đảm nhận

    • D.

      Quá trình trẻ tiếp thu tri thức một cách thụ động

  24. Q 24.

    Theo quan điểm của L.X.Vưgôtxki, lứa tuổi là gì?

    • A.

      Một phạm trù tuyệt đối, bất biến

    • B.

      Một thời kỳ phát triển có ý nghĩa tương đối, đóng kín một cách tương đối

    • C.

      Chỉ là yếu tố thời gian đơn thuần

    • D.

      Giai đoạn hoàn toàn do sinh học quy định

  25. Q 25.

    Theo tài liệu, lứa tuổi được quyết định bởi những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ bởi yếu tố di truyền

    • B.

      Tổ hợp nhiều điều kiện: điều kiện sống, hoạt động, các mối quan hệ, kiểu tri thức và hoạt động đã nắm được, đặc điểm phát triển cơ thể

    • C.

      Chỉ bởi yếu tố môi trường xã hội

    • D.

      Chỉ bởi giáo dục và dạy học

  26. Q 26.

    Căn cứ nào được sử dụng để phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em?

    • A.

      Chỉ dựa vào sự trưởng thành của cơ thể

    • B.

      Thay đổi trong điều kiện sống và hoạt động, thay đổi trong cấu trúc tâm lý và sự trưởng thành cơ thể

    • C.

      Chỉ dựa vào thay đổi trong mối quan hệ xã hội

    • D.

      Chỉ dựa vào kết quả học tập

  27. Q 27.

    Theo tài liệu, tuổi sơ sinh được tính từ khi nào?

    • A.

      Từ khi sinh đến hết 1 tháng

    • B.

      2 tháng đầu sau khi sinh

    • C.

      Từ 2 tháng đến 12 tháng

    • D.

      Từ 1 đến 3 tuổi

  28. Q 28.

    Tuổi vườn trẻ trong phân chia giai đoạn phát triển tâm lý là giai đoạn nào?

    • A.

      Từ 2 tháng đến 12 tháng

    • B.

      Từ 1 đến hết 3 tuổi

    • C.

      Từ 3 đến hết 5 tuổi

    • D.

      Từ 6 đến 11 tuổi

  29. Q 29.

    Thời kỳ thiếu niên (thời kỳ giữa tuổi học) được xác định là:

    • A.

      Từ 6 đến 11, 12 tuổi

    • B.

      Từ 11, 12 đến 14, 15 tuổi

    • C.

      Từ 14, 15 đến 17, 18 tuổi

    • D.

      Từ 3 đến 5 tuổi

  30. Q 30.

    Thời kỳ đầu tuổi thanh niên (cuối tuổi học) được tính từ:

    • A.

      Từ 11, 12 đến 14, 15 tuổi

    • B.

      Từ 6 đến 11, 12 tuổi

    • C.

      Từ 14, 15 đến 17, 18 tuổi

    • D.

      Từ 2 tháng đến 12 tháng

  31. Q 31.

    Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của sự chuyển tiếp giữa các thời kỳ phát triển tâm lý?

    • A.

      Sự tăng dần đều về số lượng các hiện tượng tâm lý

    • B.

      Sự xuất hiện những cấu tạo tâm lý mới về chất

    • C.

      Sự chín muồi hoàn toàn do di truyền

    • D.

      Sự thay đổi không có quy luật

  32. Q 32.

    Theo tài liệu, vì sao sự phát triển tâm lý của trẻ em không tuân theo quy luật sinh học?

    • A.

      Vì trẻ em không có đặc điểm sinh học

    • B.

      Vì sự phát triển tâm lý tuân theo quy luật xã hội và cần có môi trường xã hội loài người

    • C.

      Vì di truyền hoàn toàn không có vai trò

    • D.

      Vì não bộ con người ngừng phát triển

  33. Q 33.

    Theo tài liệu, các đặc điểm bẩm sinh, di truyền có vai trò gì đối với sự phát triển tâm lý?

    • A.

      Quyết định hoàn toàn sự phát triển tâm lý

    • B.

      Không có bất kỳ vai trò nào

    • C.

      Là tiền đề, điều kiện cần thiết nhưng không quyết định sự phát triển tâm lý

    • D.

      Hoàn toàn do môi trường quyết định

  34. Q 34.

    Điểm chung sai lầm của các thuyết tiền định, duy cảm và hội tụ hai yếu tố là gì?

    • A.

      Đều đề cao vai trò của giáo dục

    • B.

      Đều thừa nhận đặc điểm tâm lý của con người là bất biến, phủ nhận tính tích cực của cá nhân

    • C.

      Đều phủ nhận hoàn toàn vai trò của di truyền

    • D.

      Đều phủ nhận hoàn toàn vai trò của môi trường

  35. Q 35.

    Ví dụ 'khuyết tật thị giác được bù đắp bằng sự phát triển mạnh mẽ hoạt động của thính giác' thể hiện quy luật nào?

    • A.

      Tính không đồng đều

    • B.

      Tính toàn vẹn của tâm lý

    • C.

      Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

    • D.

      Quy luật sinh học

  36. Q 36.

    Tại sao mỗi thời đại lại có trẻ em của riêng mình?

    • A.

      Vì đặc điểm di truyền thay đổi qua các thời đại

    • B.

      Vì điều kiện sống và hoạt động của các thế hệ người ở các thời kỳ lịch sử khác nhau là rất khác nhau

    • C.

      Vì trẻ em không thay đổi theo thời gian

    • D.

      Vì trẻ em chỉ phản ánh đặc điểm sinh học

  37. Q 37.

    Theo tài liệu, đặc điểm tâm lý nào sau đây thể hiện tính toàn vẹn của tâm lý ở thiếu niên, thanh niên?

    • A.

      Các tâm trạng thay đổi luôn trong một ngày

    • B.

      Hành động vì động cơ xã hội, do tinh thần nghĩa vụ, do sự phát triển toàn diện của bản thân

    • C.

      Hành động chỉ vì muốn thoả mãn một điều gì đó

    • D.

      Không có động cơ rõ ràng

  38. Q 38.

    Theo tài liệu, vì sao những học sinh khác nhau có thể có thái độ khác nhau trước cùng một yêu cầu của cô giáo?

    • A.

      Vì họ có đặc điểm di truyền khác nhau hoàn toàn

    • B.

      Vì tâm lý mang tính chủ thể, các tác động bên ngoài bị khúc xạ qua kinh nghiệm sống của mỗi người

    • C.

      Vì cô giáo không nhất quán

    • D.

      Vì môi trường xã hội quyết định tuyệt đối

  39. Q 39.

    Câu nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của người lớn đối với sự phát triển tâm lý của trẻ?

    • A.

      Trẻ có thể tự phát triển hoàn toàn không cần người lớn

    • B.

      Nhờ sự tiếp xúc với người lớn và hướng dẫn của người lớn mà các quá trình nhận thức, kĩ năng, kĩ xảo và nhu cầu xã hội của trẻ được hình thành

    • C.

      Người lớn không có vai trò gì với trẻ

    • D.

      Người lớn chỉ có vai trò khi trẻ đến tuổi đi học

  40. Q 40.

    Đặc điểm nào dưới đây thể hiện 'sự phát triển tâm lý có khủng hoảng và đột biến'?

    • A.

      Sự phát triển diễn ra đều đặn, không thay đổi

    • B.

      Sự phát triển tâm lý là quá trình đầy biến động, diễn ra cực kì nhanh chóng, có khủng hoảng và đột biến

    • C.

      Sự phát triển chỉ tăng về số lượng

    • D.

      Sự phát triển hoàn toàn do di truyền quyết định

Answers and explanations are in mode.