Thông tin đề
- Môn
- Giải phẫu - Hình thái thực vật
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Về mặt hình thái, thân cây gồm những phần chính nào sau đây?
- A.
Thân chính, chồi ngọn, mấu, lóng, chồi bên, cành
- B.
Rễ chính, rễ bên, lông hút, chóp rễ
- C.
Thân chính, cành, lá, hoa, quả
- D.
Cuống lá, phiến lá, gân lá, mép lá
- A.
- Câu 2.
Cấu tạo của chồi ngọn ở thân cây gồm những thành phần nào?
- A.
Các lá non úp lên đỉnh sinh trưởng, một số cây được bảo vệ bởi lá kèm
- B.
Các lá trưởng thành xếp xen kẽ quanh trục
- C.
Tầng sinh bần và tầng sinh mạch
- D.
Mô mềm ruột và mô mềm vỏ
- A.
- Câu 3.
Cây gỗ to theo phân loại chiều cao có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cao từ 15 đến 25 m
- B.
Cao trên 25 m, đường kính to, sống lâu
- C.
Cao dưới 15 m, phân nhánh từ gốc
- D.
Cao 1 đến 4 m, có một thân chính
- A.
- Câu 4.
Đặc điểm nào phù hợp với cây bụi?
- A.
Thân gỗ nhiều năm, cao dưới 7 m, phân nhánh từ gốc
- B.
Thân cỏ, sống 1-2 năm, cao dưới 2 m
- C.
Cao trên 25 m, có cấu tạo cấp 2 liên tục
- D.
Gốc hóa gỗ, chóp không hóa gỗ, chết vào cuối mùa dinh dưỡng
- A.
- Câu 5.
Tiết diện thân vuông là đặc điểm điển hình của họ thực vật nào?
- A.
Họ Cói (Cyperaceae)
- B.
Họ Hoa môi (Lamiaceae)
- C.
Họ Bầu bí (Cucurbitaceae)
- D.
Họ Xương rồng (Cactaceae)
- A.
- Câu 6.
Cây Bông giấy (Bougainvillea sp.) được xếp vào dạng thân nào sau đây?
- A.
Thân cột
- B.
Cây bụi leo
- C.
Thân quấn
- D.
Dây bò
- A.
- Câu 7.
Trong kiểu phân nhánh chùm (đơn trụ), đặc điểm nào sau đây là đúng?
- A.
Thân chính tăng trưởng hữu hạn, chồi bên tiếp tục trục chính
- B.
Chồi ngọn hư thì chồi bên kế cận mọc thẳng lên tiếp tục trục chính
- C.
Cành già nhất, dài nhất ở phần ngọn cây tạo hình tháp ngược
- D.
Chồi bên xuất hiện đồng loạt, không theo trật tự
- A.
- Câu 8.
Đặc điểm chính của kiểu phân nhánh xim (cộng trụ) là gì?
- A.
Trục chính tăng trưởng vô hạn từ đỉnh, tạo trục đơn
- B.
Trục chính ngừng tăng trưởng, trục phụ thay thế tạo trục hợp
- C.
Cành phát triển theo hình tháp cân đối
- D.
Cành mọc ra từ phần gốc của cây
- A.
- Câu 9.
Cây nào sau đây là ví dụ điển hình của kiểu phân nhánh xim?
- A.
Cây Sứ, Đại (họ Trúc đào - Apocynaceae)
- B.
Cây Long não (họ Lauraceae)
- C.
Cây Trắc bách diệp
- D.
Cây Cau (họ Arecaceae)
- A.
- Câu 10.
Thân rễ (rhizome) có những đặc điểm nào sau đây?
- A.
Dài, mọc nằm ngang ở dưới đất, mang lá biến đổi thành vảy khô, có rễ phụ và chồi, chứa tinh bột
- B.
Thân thẳng, rất ngắn, mang lá biến đổi thành vảy mọng nước
- C.
Phình to chứa tinh bột, mọc trên mặt đất
- D.
Là rễ biến đổi thành cơ quan dự trữ, không có chồi
- A.
- Câu 11.
Cây Hành tây và cây Loa kèn (Lys) khác nhau ở điểm nào về cấu tạo thân hành?
- A.
Hành tây là thân hành áo, Loa kèn là thân hành vảy
- B.
Cả hai đều là thân hành áo
- C.
Cả hai đều là thân hành vảy
- D.
Hành tây là thân củ, Loa kèn là thân hành
- A.
- Câu 12.
Cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng của cây Khoai tây thuộc loại cấu trúc nào?
- A.
Rễ củ
- B.
Thân củ địa sinh
- C.
Thân rễ
- D.
Thân hành
- A.
- Câu 13.
Đặc điểm nào giúp phân biệt thân rễ với rễ củ?
- A.
Thân rễ có rễ phụ và chồi, tăng trưởng theo kiểu trục đơn hoặc trục hợp
- B.
Thân rễ không có mạch gỗ
- C.
Rễ củ mọc ngầm sâu dưới đất hơn thân rễ
- D.
Rễ củ luôn có lông hút, thân rễ thì không
- A.
- Câu 14.
Ở thân cây lớp Ngọc Lan cấp 1, bó dẫn thường có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Xếp trên 1 vòng, bó chồng (libe 1 chồng lên gỗ 1)
- B.
Xếp thành nhiều vòng, bó xuyên tâm
- C.
Xếp không theo trật tự, bó mạch kín
- D.
Xếp thành 2 vòng xen kẽ libe-gỗ
- A.
- Câu 15.
Mạch gỗ ở thân cây lớp Ngọc Lan phân hóa theo hướng nào?
- A.
Hướng tâm - càng vào tâm mạch gỗ càng to
- B.
Ly tâm - càng vào tâm mạch gỗ càng nhỏ
- C.
Đồng đều không có trật tự
- D.
Ngẫu nhiên không theo quy luật
- A.
- Câu 16.
Nội bì ở thân cây lớp Ngọc Lan cấp 1 có đặc điểm gì?
- A.
Có đai Caspary rất rõ, phân biệt rõ ràng vỏ và trung trụ
- B.
Là giới hạn trong cùng của vỏ, là tầng sinh bột, thường không rõ như ở rễ
- C.
Là tầng ngoài cùng của vỏ, tiếp giáp biểu bì
- D.
Không có ở thân cây
- A.
- Câu 17.
Trụ bì (vỏ trụ) ở thân cây lớp Ngọc Lan cấp 1 có đặc điểm nào?
- A.
1 hay nhiều lớp, xếp xen kẽ nội bì, vách cellulose có thể hóa mô cứng
- B.
Là tầng ngoài cùng của vỏ, có đai Caspary
- C.
Nằm giữa mô mềm vỏ và mô mềm ruột
- D.
Luôn có nhiều lớp mô cứng hóa gỗ
- A.
- Câu 18.
Đặc điểm nào sau đây đúng với bó mạch ở thân cây lớp Hành?
- A.
Bó mạch kín, bó gỗ hình chữ V kẹp libe ở giữa
- B.
Bó mạch hở, có tượng tầng
- C.
Bó xuyên tâm, mạch gỗ phân hóa hướng tâm
- D.
Bó chồng kép với libe bao quanh tủy
- A.
- Câu 19.
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt thân cây lớp Hành với thân cây lớp Ngọc Lan?
- A.
Thân Hành có nội bì rất rõ giống thân Ngọc Lan
- B.
Thân Hành có 1 vòng bó dẫn giống thân Ngọc Lan
- C.
Thân Hành khó phân biệt vỏ - trung trụ, có nhiều vòng bó dẫn, bó mạch kín, mô cứng là mô nâng đỡ chính
- D.
Thân Hành có mô dày làm mô nâng đỡ chính giống thân Ngọc Lan
- A.
- Câu 20.
Cành biến đổi ở cây Bồ kết có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cành biến đổi thành gai (khác với gai thật của hoa Hồng)
- B.
Cành biến đổi thành cành hình lá (diệp chi)
- C.
Cành biến đổi thành tua cuốn
- D.
Cành giữ nguyên không biến đổi
- A.
- Câu 21.
Mô phân sinh cấp 1 ở thân cây có chức năng chính là gì?
- A.
Tăng trưởng chiều dài của cây
- B.
Tăng trưởng chiều ngang của cây
- C.
Sinh ra gỗ 2 và libe 2
- D.
Sinh ra bần bảo vệ cây
- A.
- Câu 22.
Tượng tầng (mô phân sinh cấp 2) ở thân cây lớp Ngọc Lan có chức năng gì?
- A.
Sinh ra libe 2 bên ngoài và gỗ 2 bên trong
- B.
Sinh ra bần bên ngoài và lục bì bên trong
- C.
Tăng trưởng chiều dài của cây
- D.
Hình thành mô mềm ruột
- A.
- Câu 23.
Mỗi năm, tượng tầng ở thân cây lớp Ngọc Lan sinh ra bao nhiêu lớp mô dẫn cấp 2?
- A.
Một lớp libe 2 và một lớp gỗ 2
- B.
Một lớp libe 2 và hai lớp gỗ 2
- C.
Hai lớp libe 2 và một lớp gỗ 2
- D.
Nhiều lớp libe 2 và gỗ 2 không theo quy luật
- A.
- Câu 24.
Tuổi của cây gỗ lớp Ngọc Lan được xác định bằng cách nào?
- A.
Đếm số lớp gỗ sinh ra
- B.
Đếm số cành của cây
- C.
Đo chiều cao của cây
- D.
Đếm số lóng trên thân
- A.
- Câu 25.
Sự khác biệt giữa gỗ dác và gỗ ròng (lõi) là gì?
- A.
Gỗ dác: mạch gỗ còn hoạt động; Gỗ ròng: mạch gỗ bị bít bằng thể bít
- B.
Gỗ dác: mạch gỗ bị bít bằng thể bít; Gỗ ròng: mạch gỗ còn hoạt động
- C.
Gỗ dác chỉ có ở cây gỗ nhỏ, gỗ ròng chỉ có ở cây gỗ to
- D.
Gỗ dác có màu sẫm, gỗ ròng có màu nhạt
- A.
- Câu 26.
Phần vỏ của thân cây già (lớp Ngọc Lan) gồm các lớp nào từ ngoài vào trong?
- A.
Vỏ chết, bần, tầng sinh bần, lục bì, mô mềm vỏ cấp 2, libe 1, libe 2, tượng tầng
- B.
Bần, lục bì, mô mềm vỏ, libe 2, gỗ 2, tượng tầng
- C.
Biểu bì, vỏ cấp 1, trụ bì, libe 1, gỗ 1
- D.
Bần, lục bì, gỗ 2, libe 2, tia tủy
- A.
- Câu 27.
Libe quanh tủy (cấu tạo bất thường) gặp ở họ thực vật nào sau đây?
- A.
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Sim, họ Trúc đào, họ Bầu bí
- B.
Họ Ô rô (Acanthaceae)
- C.
Họ Rau muối, họ Rau dền
- D.
Họ Dừa (Arecaceae)
- A.
- Câu 28.
Ở rễ củ Đại hoàng (Rheum), tượng tầng phụ có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Xuất hiện quanh tủy, sinh libe ở trong, gỗ ở ngoài
- B.
Xuất hiện quanh tủy, sinh libe ở ngoài, gỗ ở trong
- C.
Xuất hiện trong vùng vỏ, sinh ra bần và lục bì
- D.
Xuất hiện ở biểu bì, sinh ra lông hút
- A.
- Câu 29.
Cây Huyết giác (Dracaena sp.) có kiểu sinh trưởng thứ cấp bất thường nào?
- A.
Tầng phát sinh (không phải tượng tầng) → mô mềm → các bó libe gỗ thứ cấp
- B.
Tế bào mô mềm phù to làm thân tăng đường kính
- C.
Cấu tạo cấp 2 đơn sơ với vài lớp tế bào xuyên tâm
- D.
Không có bất kỳ sinh trưởng thứ cấp nào
- A.
- Câu 30.
Theo mô hình Tunica-Corpus ở đầu ngọn thân cây, các lớp L1 và L2 (Tunica) sẽ phát triển thành cấu trúc nào?
- A.
Biểu bì
- B.
Mô nền và hệ thống dẫn
- C.
Mô mềm ruột và mô mềm vỏ
- D.
Trụ bì và nội bì
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .