Đề kiểm tra thường xuyên 1 - Hóa học 11 - Học kỳ 1 (2026-2027)

20 câu
20 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Hóa học - Lớp 11
Kỳ thi
High school
Số câu
20 câu
Thời gian
20 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Trình bày khái niệm cân bằng hóa học. Lấy một ví dụ về phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng và giải thích tại sao đó là trạng thái cân bằng động.

  2. Câu 2.

    Phản ứng thuận nghịch là gì? Cho hai ví dụ về phản ứng thuận nghịch và chỉ rõ chiều thuận, chiều nghịch trong mỗi ví dụ.

  3. Câu 3.

    Hằng số cân bằng K_C là gì? Viết biểu thức K_C cho phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Nêu ý nghĩa của giá trị K_C lớn hơn 1 và K_C nhỏ hơn 1.

  4. Câu 4.

    Phát biểu nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier. Áp dụng: Khi tăng nhiệt độ của hệ cân bằng N₂(k) + 3H₂(k) ⇌ 2NH₃(k) (ΔH < 0), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.

  5. Câu 5.

    Cho hệ cân bằng: 2SO₂(k) + O₂(k) ⇌ 2SO₃(k). Giải thích cách cân bằng sẽ chuyển dịch khi: (a) tăng nồng độ O₂, (b) giảm nồng độ SO₃, (c) thêm chất xúc tác.

  6. Câu 6.

    Cho phản ứng cân bằng trong dung dịch: CO₃²⁻(dd) + H₂O(l) ⇌ HCO₃⁻(dd) + OH⁻(dd). Giải thích cách cân bằng chuyển dịch khi: (a) thêm dung dịch NaOH, (b) thêm dung dịch HCl.

  7. Câu 7.

    Trình bày khái niệm sự điện li, chất điện li và chất không điện li. Cho hai ví dụ cụ thể cho mỗi loại và giải thích tại sao chúng được phân loại như vậy.

  8. Câu 8.

    Phân biệt chất điện li mạnh và chất điện li yếu. Cho hai ví dụ về chất điện li mạnh và hai ví dụ về chất điện li yếu, viết phương trình điện li của chúng.

  9. Câu 9.

    Phát biểu thuyết Brønsted-Lowry về acid-base. Trong phản ứng: NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻, hãy chỉ rõ acid và base theo thuyết này. Giải thích khái niệm cặp acid-base liên hợp.

  10. Câu 10.

    Trình bày khái niệm pH. Giải thích ý nghĩa của giá trị pH trong khoảng: (a) pH < 7, (b) pH = 7, (c) pH > 7. Viết biểu thức liên hệ giữa pH và [H⁺].

  11. Câu 11.

    Tính pH của các dung dịch sau: (a) Dung dịch HCl 0,01 M; (b) Dung dịch NaOH 0,001 M; (c) Dung dịch Ba(OH)₂ 0,005 M. Coi các chất điện li mạnh phân li hoàn toàn.

  12. Câu 12.

    Nêu nguyên tắc sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH của dung dịch. Giải thích màu của quỳ tím và phenolphthalein trong ba môi trường: acid, trung tính và base.

  13. Câu 13.

    Trình bày nguyên tắc xác định nồng độ acid (hoặc base) mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. Giải thích tại sao phương pháp này cho kết quả chính xác.

  14. Câu 14.

    Nêu ý nghĩa thực tiễn của pH trong đời sống và sản xuất. Cho ít nhất ba ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của pH đến sức khỏe con người, động-thực vật hoặc môi trường.

  15. Câu 15.

    Trình bày sự cân bằng trong dung dịch nước của ion Fe³⁺ và Al³⁺. Viết phương trình cân bằng và giải thích ý nghĩa thực tiễn.

  16. Câu 16.

    Trình bày sự cân bằng trong dung dịch nước của ion CO₃²⁻. Viết phương trình cân bằng và cho biết tính acid-base của dung dịch muối Na₂CO₃. Giải thích.

  17. Câu 17.

    Cho phản ứng: A + 2B ⇌ C (K_C = 4). Cho 1 mol A và 2 mol B vào bình kín thể tích 1 lít ở nhiệt độ xác định. Tính nồng độ các chất tại trạng thái cân bằng.

  18. Câu 18.

    Cho 100 ml dung dịch HCl 0,2 M tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Tính pH của dung dịch thu được sau phản ứng.

  19. Câu 19.

    Cho 200 ml dung dịch H₂SO₄ 0,05 M tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,15 M. Tính pH của dung dịch sau phản ứng.

  20. Câu 20.

    Trộn 250 ml dung dịch Ba(OH)₂ 0,04 M với 250 ml dung dịch HCl 0,08 M. Tính pH của dung dịch thu được và cho biết màu của quỳ tím khi nhỏ vào dung dịch này.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .