Đề kiểm tra: Thuyết động học phân tử và các thể của chất
Thông tin đề
- Môn
- Vật lý lớp 12
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Theo thuyết động học phân tử, ba luận điểm cơ bản giải thích cấu tạo chất gồm:
- A.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử hoặc nguyên tử; phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; giữa các phân tử có lực tương tác (hút và đẩy).
- B.
Chất được cấu tạo liên tục; phân tử đứng yên; không có lực tương tác giữa các phân tử.
- C.
Chất cấu tạo từ electron; chuyển động theo quỹ đạo xác định; có lực từ giữa các hạt.
- D.
Chất là một khối đặc; phân tử dao động điều hoà; lực liên kết là lực hấp dẫn vũ trụ.
- A.
- Câu 2.
Theo tài liệu, yếu tố nào là “chìa khoá” quyết định một chất đang ở thể rắn, lỏng hay khí?
- A.
Khối lượng riêng của chất.
- B.
Màu sắc và mùi vị của chất.
- C.
Sự cạnh tranh giữa chuyển động nhiệt và lực liên kết phân tử.
- D.
Áp suất khí quyển tại nơi đặt chất.
- A.
- Câu 3.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đặc điểm của chất rắn?
- A.
Các phân tử rất gần nhau, xếp trật tự và chỉ dao động quanh vị trí cố định.
- B.
Các phân tử ở rất xa nhau và chuyển động tự do.
- C.
Phân tử sắp xếp hỗn loạn và có thể trượt vị trí.
- D.
Chất rắn không có thể tích xác định.
- A.
- Câu 4.
Đặc điểm nào sau đây đúng với chất lỏng?
- A.
Có hình dạng xác định như chất rắn.
- B.
Khoảng cách phân tử rất lớn, lực liên kết rất yếu.
- C.
Phân tử gần nhau nhưng không trật tự, vị trí cân bằng có thể trượt đi.
- D.
Các phân tử dao động quanh vị trí cố định và không dịch chuyển.
- A.
- Câu 5.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với chất khí?
- A.
Các phân tử chuyển động tự do, hỗn loạn.
- B.
Lực liên kết giữa các phân tử rất yếu.
- C.
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
- D.
Có hình dạng và thể tích xác định.
- A.
- Câu 6.
Chất rắn kết tinh khác chất rắn vô định hình ở điểm nào?
- A.
Rắn kết tinh có phân tử xếp theo mạng tinh thể, có nhiệt độ nóng chảy xác định; rắn vô định hình sắp xếp không trật tự.
- B.
Rắn kết tinh luôn ở dạng bột, còn rắn vô định hình là khối đặc.
- C.
Rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định, còn rắn kết tinh thì không.
- D.
Chỉ có rắn kết tinh tồn tại trong tự nhiên.
- A.
- Câu 7.
Ví dụ nào sau đây là chất rắn vô định hình?
- A.
Muối ăn (NaCl).
- B.
Kim loại đồng.
- C.
Thủy tinh và nhựa thông.
- D.
Nước đá.
- A.
- Câu 8.
Sự nóng chảy là quá trình:
- A.
Chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, quá trình thu nhiệt.
- B.
Chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, quá trình toả nhiệt.
- C.
Chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
- D.
Chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí.
- A.
- Câu 9.
Sự đông đặc có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, thu nhiệt.
- B.
Chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, toả nhiệt.
- C.
Chất chuyển từ thể rắn sang thể khí.
- D.
Chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
- A.
- Câu 10.
Nhiệt độ đông đặc của một chất rắn kết tinh so với nhiệt độ nóng chảy của nó như thế nào?
- A.
Cao hơn nhiệt độ nóng chảy.
- B.
Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy vài độ.
- C.
Bằng đúng nhiệt độ nóng chảy (ở cùng áp suất).
- D.
Không liên quan đến nhiệt độ nóng chảy.
- A.
- Câu 11.
Trong quá trình nóng chảy của một chất rắn kết tinh, nhiệt độ của chất thay đổi như thế nào?
- A.
Tăng liên tục theo thời gian.
- B.
Giảm liên tục theo thời gian.
- C.
Không đổi trong suốt quá trình nóng chảy.
- D.
Dao động lên xuống không theo quy luật.
- A.
- Câu 12.
Sự hoá hơi gồm những dạng nào?
- A.
Thăng hoa và ngưng kết.
- B.
Nóng chảy và đông đặc.
- C.
Bay hơi và sôi.
- D.
Ngưng tụ và bay hơi.
- A.
- Câu 13.
Sự bay hơi khác sự sôi ở điểm nào?
- A.
Bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi, sôi xảy ra ở mọi nhiệt độ.
- B.
Bay hơi xảy ra trên bề mặt và ở mọi nhiệt độ; sôi xảy ra cả trong lòng lẫn trên bề mặt, chỉ ở nhiệt độ sôi xác định.
- C.
Bay hơi toả nhiệt, sôi thu nhiệt.
- D.
Bay hơi là quá trình rắn sang khí, sôi là lỏng sang rắn.
- A.
- Câu 14.
Hiện tượng sương đọng trên lá cây vào ban đêm thuộc quá trình nào?
- A.
Sự ngưng tụ.
- B.
Sự bay hơi.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự nóng chảy.
- A.
- Câu 15.
Băng phiến (viên naphthalene) để lâu ngoài không khí dần nhỏ lại và biến mất. Quá trình này là:
- A.
Sự nóng chảy.
- B.
Sự bay hơi.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự phân huỷ.
- A.
- Câu 16.
Quá trình ngược lại của sự thăng hoa được gọi là:
- A.
Sự nóng chảy.
- B.
Sự đông đặc.
- C.
Sự ngưng tụ.
- D.
Sự ngưng kết.
- A.
- Câu 17.
Hiện tượng tạo thành sương muối, tuyết thuộc quá trình chuyển thể nào?
- A.
Sự ngưng tụ.
- B.
Sự đông đặc.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự ngưng kết.
- A.
- Câu 18.
Khí CO₂ ở thể rắn (đá khô) để trong không khí dần “biến mất” mà không qua thể lỏng. Quá trình này là:
- A.
Sự hoá hơi.
- B.
Sự bay hơi.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự nóng chảy.
- A.
- Câu 19.
Trong các quá trình chuyển thể sau, quá trình nào thu nhiệt (cần cung cấp nhiệt)?
- A.
Nóng chảy, hoá hơi, thăng hoa.
- B.
Đông đặc, ngưng tụ, ngưng kết.
- C.
Chỉ có sự nóng chảy.
- D.
Nóng chảy, đông đặc, bay hơi.
- A.
- Câu 20.
Quá trình nào sau đây toả nhiệt ra môi trường?
- A.
Nóng chảy.
- B.
Bay hơi.
- C.
Ngưng tụ.
- D.
Thăng hoa.
- A.
- Câu 21.
Theo mô hình động học phân tử, khi cung cấp nhiệt cho chất rắn kết tinh, điều gì xảy ra đầu tiên dẫn đến sự nóng chảy?
- A.
Động năng chuyển động của các phân tử tăng lên, khi đủ lớn thì phá vỡ một phần trật tự sắp xếp trong chất rắn.
- B.
Lực liên kết phân tử tăng mạnh làm các phân tử tách xa.
- C.
Phân tử ngừng chuyển động và xếp thành mạng mới.
- D.
Chất chuyển thẳng sang thể khí mà không qua lỏng.
- A.
- Câu 22.
Theo giải thích bằng mô hình động học phân tử, sự hoá hơi xảy ra khi:
- A.
Một số phân tử có động năng đủ lớn ở bề mặt (hoặc cả khối) bứt khỏi lực liên kết và thoát ra ngoài.
- B.
Nhiệt độ giảm làm các phân tử co lại gần nhau.
- C.
Lực liên kết mạnh lên đột ngột.
- D.
Tất cả phân tử ngừng chuyển động.
- A.
- Câu 23.
Khi làm lạnh một chất ở thể khí về thể lỏng và thể rắn, các quá trình xảy ra lần lượt là:
- A.
Ngưng tụ rồi đông đặc.
- B.
Đông đặc rồi ngưng tụ.
- C.
Ngưng kết rồi nóng chảy.
- D.
Hoá hơi rồi ngưng tụ.
- A.
- Câu 24.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động phân tử được phát biểu như thế nào?
- A.
Nhiệt độ càng cao thì phân tử chuyển động càng chậm.
- B.
Nhiệt độ càng cao thì phân tử chuyển động càng nhanh.
- C.
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến chuyển động phân tử.
- D.
Phân tử luôn đứng yên bất kể nhiệt độ.
- A.
- Câu 25.
Khi so sánh lực liên kết phân tử ở ba thể, có thể sắp xếp theo thứ tự từ mạnh đến yếu như sau:
- A.
Rắn > Lỏng > Khí.
- B.
Khí > Lỏng > Rắn.
- C.
Lỏng > Rắn > Khí.
- D.
Lỏng > Khí > Rắn.
- A.
- Câu 26.
Thể tích và hình dạng của chất lỏng có đặc điểm gì?
- A.
Có thể tích xác định, hình dạng xác định.
- B.
Có thể tích xác định, hình dạng theo bình chứa.
- C.
Thể tích theo bình chứa, hình dạng xác định.
- D.
Cả thể tích và hình dạng đều theo bình chứa.
- A.
- Câu 27.
Khi nước sôi ở, hiện tượng xảy ra trong lòng chất lỏng gọi là:
- A.
Sự bay hơi.
- B.
Sự sôi.
- C.
Sự ngưng tụ.
- D.
Sự thăng hoa.
- A.
- Câu 28.
Quần áo phơi ngoài nắng sẽ khô. Quá trình này là:
- A.
Sự sôi.
- B.
Sự bay hơi.
- C.
Sự nóng chảy.
- D.
Sự thăng hoa.
- A.
- Câu 29.
Hơi nước bám vào mặt ngoài ly nước đá là kết quả của quá trình nào?
- A.
Sự bay hơi.
- B.
Sự ngưng tụ.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự ngưng kết.
- A.
- Câu 30.
Tại sao đường nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, còn thuỷ tinh không có nhiệt độ nóng chảy xác định?
- A.
Vì đường là chất rắn vô định hình, thuỷ tinh là chất rắn kết tinh.
- B.
Vì đường là chất rắn kết tinh có cấu trúc mạng tinh thể, thuỷ tinh là chất rắn vô định hình.
- C.
Vì đường có khối lượng lớn hơn thuỷ tinh.
- D.
Vì thuỷ tinh không có phân tử.
- A.
- Câu 31.
Iodine đặt trong không khí dần biến mất, không qua thể lỏng. Đây là ví dụ của:
- A.
Sự nóng chảy.
- B.
Sự bay hơi.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự ngưng kết.
- A.
- Câu 32.
Quá trình đun nóng làm nước đá tan thành nước là sự:
- A.
Nóng chảy, thu nhiệt.
- B.
Đông đặc, toả nhiệt.
- C.
Thăng hoa, thu nhiệt.
- D.
Ngưng tụ, toả nhiệt.
- A.
- Câu 33.
Khi đổ nước vào ngăn đá tủ lạnh, nước chuyển thành đá. Đây là quá trình:
- A.
Nóng chảy.
- B.
Bay hơi.
- C.
Đông đặc, toả nhiệt ra môi trường.
- D.
Thăng hoa.
- A.
- Câu 34.
Phát biểu nào sau đây là đúng về mối liên hệ giữa lực liên kết và khoảng cách phân tử ở ba thể?
- A.
Lực liên kết càng mạnh thì khoảng cách phân tử càng nhỏ.
- B.
Lực liên kết càng mạnh thì khoảng cách phân tử càng lớn.
- C.
Khoảng cách phân tử không liên quan đến lực liên kết.
- D.
Chỉ ở thể rắn mới có lực liên kết giữa các phân tử.
- A.
- Câu 35.
Điều nào xảy ra với động năng chuyển động của phân tử khi vật được làm lạnh?
- A.
Động năng tăng lên.
- B.
Động năng giảm xuống.
- C.
Động năng không thay đổi.
- D.
Động năng đột ngột bằng không.
- A.
- Câu 36.
Sơ đồ chuyển thể đi theo chiều: Rắn → Lỏng → Khí ứng với hai quá trình nào?
- A.
Đông đặc và ngưng tụ.
- B.
Nóng chảy và hoá hơi.
- C.
Thăng hoa và ngưng kết.
- D.
Ngưng tụ và đông đặc.
- A.
- Câu 37.
Quá trình khí → rắn trực tiếp (không qua thể lỏng) được gọi là gì?
- A.
Sự nóng chảy.
- B.
Sự hoá hơi.
- C.
Sự ngưng kết.
- D.
Sự bay hơi.
- A.
- Câu 38.
Khi nấu nước trên bếp, các bọt khí xuất hiện trong lòng nước chứng tỏ đang xảy ra quá trình nào?
- A.
Sự bay hơi.
- B.
Sự sôi.
- C.
Sự thăng hoa.
- D.
Sự nóng chảy.
- A.
- Câu 39.
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại rắn vô định hình?
- A.
Kim cương.
- B.
Nhựa thông.
- C.
Muối ăn.
- D.
Băng phiến.
- A.
- Câu 40.
Khi cung cấp nhiệt liên tục cho một cục nước đá ở 0°C, hiện tượng nào xảy ra đầu tiên?
- A.
Nhiệt độ tăng ngay lập tức.
- B.
Nước đá nóng chảy nhưng nhiệt độ không đổi cho đến khi tan hết.
- C.
Nước đá thăng hoa thành hơi nước.
- D.
Nước đá co lại về thể tích.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .