Đề kiểm tra - Tổ chức hoạt động nghiệp vụ kho hàng
Thông tin đề
- Môn
- Quản lý kho hàng và trung tâm logistics
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 15 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (15 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung bài học, quy trình vận hành kho hàng được coi là gì trong lĩnh vực logistics và lưu trữ?
- A.
Là tập hợp các bước và quy định nhằm đảm bảo mọi hoạt động lưu trữ, xuất – nhập, kiểm kê hàng hóa diễn ra chặt chẽ, nhất quán, an toàn và hiệu quả.
- B.
Là hệ thống phần mềm dùng để theo dõi số lượng hàng tồn kho theo thời gian thực.
- C.
Là quy trình chỉ tập trung vào khâu nhập và xuất hàng, không bao gồm kiểm kê.
- D.
Là bộ tài liệu hướng dẫn nhân viên kho cách bốc xếp hàng hóa bằng xe nâng.
- A.
- Câu 2.
Trong quy trình vận hành kho hàng truyền thống, vị trí hàng hóa thường được quản lý bằng phương pháp nào?
- A.
Bằng sổ sách, thẻ kho hoặc bảng theo dõi.
- B.
Bằng hệ thống WMS kết nối với robot tự động.
- C.
Bằng tem RFID gắn trực tiếp lên từng kiện hàng và kết nối với cảm biến IoT.
- D.
Bằng phần mềm quản lý kho trên nền tảng điện toán đám mây.
- A.
- Câu 3.
Những công nghệ nào sau đây được nhắc đến trong kho hàng tự động?
- A.
WMS, AS/RS, băng chuyền, robot, AGV/AMR, máy phân loại và cảm biến.
- B.
Chỉ sử dụng sổ sách, thẻ kho và bảng theo dõi thủ công.
- C.
Chỉ sử dụng máy quét mã vạch cầm tay và máy tính bảng.
- D.
Chỉ sử dụng hệ thống băng tải nhẹ và xe nâng bán tự động.
- A.
- Câu 4.
Theo bảng so sánh trong bài, tiêu chí nào sau đây là đặc trưng của kho truyền thống mà kho tự động thường không có ưu thế?
- A.
Tính linh hoạt cao, dễ xử lý tình huống bất thường.
- B.
Tốc độ xử lý nhanh và ổn định.
- C.
Chi phí đầu tư ban đầu cao.
- D.
Tận dụng chiều cao, tăng mật độ lưu trữ.
- A.
- Câu 5.
Khái niệm Dịch vụ giá trị gia tăng trong kho (VAS) được hiểu như thế nào?
- A.
Là những hoạt động được thực hiện ngoài chức năng lưu trữ và vận chuyển thông thường, nhằm làm cho sản phẩm phù hợp hơn với yêu cầu khách hàng hoặc sẵn sàng đưa ra thị trường.
- B.
Là dịch vụ vận chuyển nhanh có thu phí cao hơn vận chuyển tiêu chuẩn.
- C.
Là phần mềm quản lý kho giúp cập nhật tồn kho theo thời gian thực.
- D.
Là chi phí phát sinh thêm khi hàng hóa bị hư hỏng hoặc thất thoát trong kho.
- A.
- Câu 6.
Hoạt động nào sau đây KHÔNG được liệt kê là dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trong kho?
- A.
Ký hợp đồng mua bán với nhà cung cấp thay mặt khách hàng.
- B.
Đóng gói và đóng gói lại theo yêu cầu (Packing/Repacking).
- C.
Kitting và lắp ráp (Kitting/Assembly).
- D.
Xử lý hàng hoàn trả.
- A.
- Câu 7.
Vai trò nào sau đây KHÔNG được nêu trong phần vai trò của các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) trong kho?
- A.
Thay thế hoàn toàn chức năng của bộ phận marketing trong doanh nghiệp.
- B.
Nâng cao giá trị sản phẩm thông qua đóng gói, dán nhãn, phân loại, lắp ráp hoặc hoàn thiện sản phẩm.
- C.
Giảm chi phí và thời gian logistics bằng cách kết hợp nhiều hoạt động tại kho.
- D.
Tăng khả năng cạnh tranh nhờ cung cấp thêm các dịch vụ ngoài lưu trữ và vận chuyển.
- A.
- Câu 8.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), giải pháp nào sau đây phù hợp để áp dụng tự động hóa kho?
- A.
Sử dụng WMS trên nền tảng điện toán đám mây, thiết bị thông minh cơ bản và hệ thống băng tải nhẹ hoặc xe nâng bán tự động.
- B.
Đầu tư ngay hệ thống robot AGV đắt tiền và AS/RS quy mô lớn để tự động hóa toàn phần.
- C.
Chỉ sử dụng sổ sách và thẻ kho thủ công, không cần ứng dụng công nghệ.
- D.
Thuê toàn bộ hệ thống kho của doanh nghiệp lớn để sử dụng chung.
- A.
- Câu 9.
Trong quy trình nhập kho, bước 'Pre-receiving' (tiền nhận hàng) bao gồm những nội dung nào?
- A.
Nhận ASN từ nhà cung cấp, lên lịch tại bến bãi (dock scheduling) và chuẩn bị nhân sự, thiết bị dỡ hàng, khu vực lưu trữ trống.
- B.
Bốc xếp hàng lên phương tiện vận chuyển và bàn giao chứng từ cho bên vận tải.
- C.
Đếm thực tế, đối soát số liệu và lập báo cáo kiểm kê.
- D.
In và dán mã vạch (Barcode/RFID) lên các kiện hàng sau khi nhập kho.
- A.
- Câu 10.
Theo công thức tính giá hàng hóa nhập kho trong bài, công thức tổng quát là gì?
- A.
Giá nhập kho = Giá ghi trên hóa đơn + Thuế (nếu có) + Chi phí thu mua - Các khoản giảm giá.
- B.
Giá nhập kho = Giá ghi trên hóa đơn - Thuế (nếu có) + Chi phí thu mua - Các khoản giảm giá.
- C.
Giá nhập kho = Giá ghi trên hóa đơn + Thuế (nếu có) - Chi phí thu mua - Các khoản giảm giá.
- D.
Giá nhập kho = Giá ghi trên hóa đơn + Thuế (nếu có) + Chi phí thu mua + Các khoản giảm giá.
- A.
- Câu 11.
Trong quy trình xuất kho, bước 'Kiểm tra tồn kho khả dụng' nhằm mục đích gì?
- A.
Xác định lượng hàng thực tế còn trong kho có đáp ứng đủ đơn xuất hay không, nếu thiếu thì thông báo bộ phận liên quan để điều chỉnh.
- B.
Lập phiếu xuất kho kèm hóa đơn và phiếu dán nhãn giao hàng.
- C.
Bốc xếp hàng lên phương tiện vận chuyển và bàn giao chứng từ cho bên vận tải.
- D.
Quản lý kho chỉ định nhân viên lấy đúng chủng loại tại vị trí lưu trữ.
- A.
- Câu 12.
Trong các phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho, phương pháp giá đích danh có đặc điểm gì?
- A.
Áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra, chỉ phù hợp với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
- B.
Tính giá xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng xuất kho nhân với đơn giá bình quân của toàn bộ hàng tồn kho.
- C.
Giả định rằng những mặt hàng được nhập vào kho đầu tiên sẽ được xuất ra bán hoặc sử dụng đầu tiên.
- D.
Là phương pháp phổ biến nhất và có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp có nhiều mặt hàng khác nhau.
- A.
- Câu 13.
Theo mục 2.9, kiểm kê kho hàng hóa có những tác dụng nào sau đây?
- A.
Xác định chênh lệch, ngăn ngừa thất thoát; đánh giá chất lượng hàng hóa; đảm bảo tính chính xác cho báo cáo tài chính; cải thiện hiệu quả vận hành; cơ sở cho kế hoạch cung ứng.
- B.
Chỉ nhằm mục đích duy nhất là phát hiện hàng hóa bị mất cắp trong kho.
- C.
Chỉ phục vụ cho việc lập báo cáo thuế cho cơ quan nhà nước.
- D.
Chỉ nhằm mục đích đánh giá năng lực của thủ kho.
- A.
- Câu 14.
Phương pháp kiểm kê nào sử dụng công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến để kiểm tra hàng hóa?
- A.
Phương pháp RFID (Radio Frequency Identification).
- B.
Phương pháp đếm mù (Blind Counting).
- C.
Phương pháp kiểm kê theo tỷ trọng, cân đo trọng lượng.
- D.
Phương pháp kiểm kê thủ công (Manual Counting).
- A.
- Câu 15.
Theo bảng so sánh trong bài, đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa Logistics xuôi và Logistics ngược?
- A.
Logistics xuôi có chiều vận chuyển từ một điểm đến nhiều điểm và dễ dự báo nhu cầu hơn; Logistics ngược có chiều vận chuyển từ nhiều điểm đến một điểm và khó dự báo hơn.
- B.
Logistics xuôi và Logistics ngược có chiều vận chuyển và mức độ dự báo hoàn toàn giống nhau.
- C.
Logistics xuôi có bao bì không đồng nhất, còn Logistics ngược có bao bì đồng nhất, tiêu chuẩn hóa.
- D.
Logistics xuôi nhằm mục đích thu hồi giá trị còn lại và bảo vệ môi trường, còn Logistics ngược nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .