Đề kiểm tra trắc nghiệm: Đại cương về độc chất
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Đại cương về độc chất
Thông tin đề
- Môn
- Độc chất học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Phát biểu nào sau đây mô tả đầy đủ nhất khái niệm độc chất học?
- A.
Độc chất học chỉ nghiên cứu tính chất lý hoá của các chất độc.
- B.
Độc chất học nghiên cứu tính chất lý hoá và tác động của chất độc trong cơ thể sống, các phương pháp kiểm nghiệm để phát hiện, cách phòng và chống tác động có hại của chất độc.
- C.
Độc chất học là môn học chuyên nghiên cứu cách điều trị các trường hợp ngộ độc.
- D.
Độc chất học nghiên cứu cách sản xuất và bảo quản các chất độc dùng trong nông nghiệp.
- A.
- Câu 2.
Theo quan niệm hiện đại, ngoài các chất độc hoá học, độc chất học còn nghiên cứu ảnh hưởng có hại của những tác nhân vật lý nào?
- A.
Phóng xạ và tiếng ồn
- B.
Ánh sáng và độ ẩm
- C.
Nhiệt độ và áp suất
- D.
Từ trường và trọng lực
- A.
- Câu 3.
Nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG thuộc lĩnh vực độc chất học?
- A.
Xây dựng giới hạn nồng độ cho phép của các chất gây ô nhiễm môi trường.
- B.
Xây dựng tiêu chuẩn dư lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong rau quả, thực phẩm.
- C.
Phục vụ các cơ quan tư pháp trong công tác giám định Y pháp.
- D.
Loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng mọi chất có độc tính trong y học và nông nghiệp.
- A.
- Câu 4.
Phân loại chất độc theo nguồn gốc bao gồm những nhóm nào?
- A.
Chất độc dạng khí, dạng lỏng và dạng rắn.
- B.
Chất độc có nguồn gốc thiên nhiên (động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng vật) và chất độc có nguồn gốc tổng hợp, bán tổng hợp.
- C.
Chất độc vô cơ và chất độc hữu cơ.
- D.
Chất độc tan trong nước và chất độc chiết tách được bằng dung môi hữu cơ.
- A.
- Câu 5.
Định nghĩa nào đúng nhất về chất độc?
- A.
Chất độc là những chất có nguồn gốc tổng hợp, khi vào cơ thể luôn gây tử vong.
- B.
Chất độc là bất kỳ chất nào khi vào cơ thể trong những điều kiện nhất định đều gây hại từ mức độ nhẹ (đau đầu, nôn) đến mức độ nặng (co giật, sốt rất cao) và nặng hơn có thể dẫn đến tử vong.
- C.
Chất độc là chất chỉ gây hại khi được đưa vào cơ thể qua đường tiêm chích.
- D.
Chất độc là những chất có dưới 1 mg/kg.
- A.
- Câu 6.
(liều độc cấp tính) được định nghĩa là:
- A.
Liều có tác dụng với 50% súc vật thử nghiệm.
- B.
Liều có thể giết chết 50% súc vật thử nghiệm.
- C.
Liều thấp nhất gây chết 100% súc vật thử nghiệm.
- D.
Nồng độ trong không khí giết chết 50% súc vật thử nghiệm.
- A.
- Câu 7.
là:
- A.
Liều giết chết 50% súc vật thử nghiệm khi cho uống.
- B.
Nồng độ của một chất trong không khí, trong đất hoặc trong nước có khả năng giết chết 50% súc vật thử nghiệm trong một khoảng thời gian nhất định.
- C.
Liều tối đa không gây độc cho 50% súc vật.
- D.
Liều gây chết 50% người phơi nhiễm.
- A.
- Câu 8.
Theo hệ thống phân loại độc tính dựa trên liều đơn đường uống ở chuột, một chất có = 0,5 mg/kg thuộc cấp độ nào?
- A.
Cấp I – Cực độc (Extremely toxic)
- B.
Cấp II – Độc tính cao (Highly toxic)
- C.
Cấp III – Độc tính trung bình (Moderately toxic)
- D.
Cấp IV – Độc tính thấp (Slightly toxic)
- A.
- Câu 9.
Theo bảng phân loại độc tính dựa trên liều có thể gây chết ở người nặng 70 kg (Gosselin, Smith và Hodge), một chất có liều gây chết 0,5 g/kg thuộc nhóm nào?
- A.
Rất độc (Very toxic)
- B.
Độc tính trung bình (Moderately toxic)
- C.
Độc tính thấp (Slightly toxic)
- D.
Không gây độc (Practically nontoxic)
- A.
- Câu 10.
(Effective Dose) được định nghĩa là:
- A.
Liều có tác dụng với 50% thú vật thử nghiệm.
- B.
Liều gây chết 50% thú vật thử nghiệm.
- C.
Liều thấp nhất có thể gây độc.
- D.
Liều tối đa không gây độc.
- A.
- Câu 11.
Liều tối đa không gây độc (HNTD) được hiểu là:
- A.
Liều lớn nhất của thuốc hoặc chất độc không gây những biến đổi cho cơ thể về mặt huyết học, hoá học, lâm sàng hoặc bệnh lý.
- B.
Liều thấp nhất gây chết động vật.
- C.
Liều gây chết 50% động vật.
- D.
Liều gây những biến đổi bệnh lý nhưng không gây chết.
- A.
- Câu 12.
Hiện tượng thỏ có thể chịu được liều atropin lớn hơn 100 lần so với liều gây độc nặng ở người minh hoạ cho yếu tố nào ảnh hưởng đến độc tính?
- A.
Yếu tố loài
- B.
Yếu tố giới tính
- C.
Sự quen thuốc
- D.
Tác động hiệp lực
- A.
- Câu 13.
Liều chết của morphin ở thỏ là 300 – 400 mg, trong khi ở người chỉ khoảng 6 mg. Thỏ có thể chịu đựng được liều độc cao hơn người khoảng bao nhiêu lần?
- A.
Khoảng 7 lần
- B.
Khoảng 70 lần
- C.
Khoảng 170 lần
- D.
Khoảng 700 lần
- A.
- Câu 14.
Vì sao trẻ em rất nhạy cảm với các chất độc tác động lên trung tâm thần kinh như morphin, barbiturat?
- A.
Vì gan, thận của trẻ chưa hoàn thiện nên không khử được độc.
- B.
Vì não và tuỷ sống của trẻ phát triển nhanh hơn người lớn.
- C.
Vì trẻ có khối lượng cơ thể nhỏ nên liều trên kg cao hơn.
- D.
Vì trẻ uống ít nước nên chất độc ít bị đào thải.
- A.
- Câu 15.
Vì sao bệnh gan có thể làm tăng tác dụng của chất độc?
- A.
Vì bệnh gan làm giảm các quá trình tổng hợp những chất liên kết có chức năng bảo vệ như glutathion, ligandin và metallothionein.
- B.
Vì bệnh gan làm tăng khả năng thải trừ chất độc qua mật.
- C.
Vì bệnh gan làm tăng hấp thu chất độc qua đường tiêu hoá.
- D.
Vì bệnh gan làm tăng nồng độ các enzym chuyển hoá chất độc.
- A.
- Câu 16.
Yếu tố nào sau đây được xếp vào nhóm các yếu tố KHÁCH QUAN ảnh hưởng đến độc tính?
- A.
Loài, giống, khối lượng cơ thể
- B.
Độ nhạy cảm của từng cá thể
- C.
Dung môi và tốc độ đưa chất độc vào cơ thể
- D.
Tình trạng bệnh tật của cơ thể
- A.
- Câu 17.
Hiện tượng uống nhiều lần một loại chất độc dần dần khiến cơ thể có thể chịu đựng được một liều độc nhất định được gọi là:
- A.
Sự quen thuốc
- B.
Tác động hiệp lực
- C.
Tác động đối kháng
- D.
Sự tích luỹ
- A.
- Câu 18.
Vì sao arsen và strychnin thường được dùng để đầu độc người khác trong các vụ ngộ độc cố ý?
- A.
Vì chúng có mùi thơm dễ chịu nên khó phát hiện.
- B.
Vì chúng là những chất bột màu trắng, không có mùi vị.
- C.
Vì chúng là những chất độc duy nhất gây tử vong nhanh.
- D.
Vì chúng không thể phát hiện được bằng bất kỳ phương pháp kiểm nghiệm nào.
- A.
- Câu 19.
Đặc điểm nào đúng với ngộ độc cấp tính?
- A.
Triệu chứng xuất hiện rõ ràng ngay sau một hoặc vài lần tiếp xúc với chất độc trong thời gian ngắn, thường là dưới 24 giờ.
- B.
Triệu chứng xuất hiện từ từ sau nhiều lần phơi nhiễm do tích tụ chất độc.
- C.
Chỉ xảy ra sau 1 – 2 tuần tiếp xúc với chất độc.
- D.
Không bao giờ chuyển thành dạng bán cấp hoặc mạn tính.
- A.
- Câu 20.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngộ độc mạn tính?
- A.
Triệu chứng xuất hiện ngay lập tức và rất rõ rệt.
- B.
Xảy ra từ từ sau nhiều lần phơi nhiễm do sự tích tụ dần của chất độc, thường gây thay đổi sâu sắc về cấu trúc và chức phận tế bào mà không có triệu chứng rõ rệt.
- C.
Chỉ gây tổn thương ở hệ thần kinh trung ương.
- D.
Không thể trở thành ngộ độc cấp tính trong bất kỳ điều kiện nào.
- A.
- Câu 21.
Đặc điểm nào đúng về sự hấp thu chất độc qua da?
- A.
Da thấm dễ dàng với hầu hết các ion và dung dịch nước.
- B.
Da hầu như không thấm với các ion và dung dịch nước nhưng lại thấm với nhiều chất độc ở pha rắn, lỏng hoặc khí như thuốc trừ sâu, lân hữu cơ, clorophenol.
- C.
Da không bao giờ là đường xâm nhập của chất độc.
- D.
Các dung môi hữu cơ như aceton, metanol, ete làm giảm tính thấm của da.
- A.
- Câu 22.
Vì sao chất độc vào phổi lại được hấp thu vào máu rất nhanh?
- A.
Vì phổi có diện tích bề mặt nhỏ và ít mạch máu.
- B.
Vì thành đường dẫn khí trong phổi rất mỏng và được cung cấp máu tốt.
- C.
Vì phổi có nhiều enzym chuyển hoá chất độc.
- D.
Vì chất độc được lọc qua cầu thận trước khi vào phổi.
- A.
- Câu 23.
Trong ngộ độc chì MẠN TÍNH, người ta thường tìm thấy chì tập trung nhiều ở đâu?
- A.
Gan và thận
- B.
Tuỷ xương, lông, tóc, tế bào máu
- C.
Phổi và tim
- D.
Tế bào mỡ
- A.
- Câu 24.
Phản ứng nào sau đây thuộc chuyển hoá PHA 1 của chất độc?
- A.
Chuyển hoá phenol thành phenyl sulfat.
- B.
Chuyển hoá acid benzoic thành acid hippuric.
- C.
Oxy hoá toluen thành benzyl alcohol dưới xúc tác của cytochrome P450.
- D.
Liên hợp với acid glucuronic.
- A.
- Câu 25.
Chất cho nhóm sulfat trong phản ứng liên hợp sulfat ở chuyển hoá pha 2 là:
- A.
PAPS (3'-phosphoadenosine-5'-phosphosulfat)
- B.
UDPGA (acid uridindiphosphat glucuronic)
- C.
SAM (S-adenosyl methionin)
- D.
Glutathion
- A.
- Câu 26.
Để làm tăng đào thải phenobarbital và salicylat qua đường thận, người ta thường áp dụng biện pháp nào?
- A.
Kiềm hoá nước tiểu
- B.
Acid hoá nước tiểu
- C.
Dùng thuốc kháng lợi niệu để giữ nước tiểu
- D.
Thụt trực tràng bằng dung dịch NaCl 0,9%
- A.
- Câu 27.
Ngộ độc các chất oxy hoá mạnh như nitrit, nitrat, clorat gây ngạt chủ yếu do cơ chế nào?
- A.
Tạo carboxyhemoglobin.
- B.
Oxy hoá của hemoglobin thành , chuyển hemoglobin thành methemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển oxy.
- C.
Phá huỷ hồng cầu gây thiếu máu nặng.
- D.
Ức chế trung tâm hô hấp ở hành tuỷ.
- A.
- Câu 28.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG nên gây nôn để loại chất độc?
- A.
Bệnh nhân mới uống nhầm thuốc ngủ cách đây 1 giờ và vẫn còn tỉnh.
- B.
Bệnh nhân uống nhầm acid hoặc kiềm mạnh.
- C.
Bệnh nhân ngộ độc thức ăn còn tỉnh táo, mới ăn cách đây 2 giờ.
- D.
Bệnh nhân ngộ độc thuốc diệt chuột mới uống 30 phút và còn tỉnh.
- A.
- Câu 29.
Phát biểu nào đúng về việc dùng than hoạt trong điều trị ngộ độc?
- A.
Than hoạt hấp phụ hầu hết các chất độc và có hiệu quả nhất nếu được dùng trong vòng 4 giờ sau khi nuốt chất độc.
- B.
Than hoạt hấp phụ tốt sắt, lithium, ethanol và các sản phẩm dầu mỏ.
- C.
Nên dùng than hoạt ngay cả khi bệnh nhân còn đang nôn.
- D.
Than hoạt chỉ có tác dụng khi dùng sau 24 giờ.
- A.
- Câu 30.
Xanh methylen 1% là chất giải độc đặc hiệu được chỉ định trong trường hợp ngộ độc nào?
- A.
Ngộ độc các chất oxy hoá mạnh gây methemoglobin (nitrat, nitrit, clorat...)
- B.
Ngộ độc cyanid
- C.
Ngộ độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ
- D.
Ngộ độc các opioid
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .