Đề kiểm tra trắc nghiệm Kinh tế - xã hội 12
Exam info
- Subject
- Kinh tế - xã hội 12
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một quốc gia có GDP tăng đều, nhưng tỷ lệ hộ nghèo tăng, chênh lệch thu nhập giữa các vùng giãn rộng và số người thất nghiệp vẫn cao. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
GDP tăng đủ để chứng minh quốc gia đã đạt cả tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- B.
Quốc gia mới thể hiện tăng trưởng kinh tế, chưa bảo đảm phát triển kinh tế vì các mục tiêu xã hội chưa được cải thiện.
- C.
Quốc gia không có tăng trưởng kinh tế vì tăng trưởng phải đi kèm sự công bằng xã hội.
- D.
Tăng trưởng kinh tế phải làm giảm ngay mọi bất bình xã hội trong thời gian ngắn.
- A.
- Q 2.
Một nhà máy của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ nước ta. Chỉ tiêu nào thể hiện giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do nhà máy đó tạo ra?
- A.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- B.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
- C.
GDP bình quân đầu người.
- D.
GNI bình quân đầu người.
- A.
- Q 3.
Một nước thúc đẩy công nghiệp hóa làm GDP tăng nhanh, song mở rộng sản xuất gây ô nhiễm và lợi ích tập trung ở một nhóm. Theo quan niệm phát triển bền vững, nhận định nào đúng?
- A.
Chỉ cần duy trì tốc độ tăng trưởng cao là bảo đảm phát triển bền vững.
- B.
Tăng trưởng là điều kiện cần thiết nhưng phải hợp lý, gắn với tiến bộ xã hội, công bằng và bảo vệ môi trường.
- C.
Quốc gia phải ngừng tăng trưởng kinh tế nếu chưa giải quyết được mọi vấn đề xã hội.
- D.
Môi trường chỉ là yếu tố bên ngoài nên không cần đưa vào đánh giá phát triển kinh tế.
- A.
- Q 4.
Để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, nhóm chỉ tiêu nào phù hợp nhất?
- A.
GDP, tốc độ tăng dân số và tổng kim ngạch xuất khẩu.
- B.
Chuyển dịch cơ cấu ngành và lao động, việc làm, thu nhập, mức sống, tiến bộ và công bằng xã hội.
- C.
Tiềm lực quốc phòng, dự trữ ngoại hành và tỷ lệ sử dụng điện.
- D.
Tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng và tốc độ lưu thông tiền tệ.
- A.
- Q 5.
Ở một nước, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm, lao động chuyển sang công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn; thu nhập bình quân đồng thời tăng. Hiện tượng này trực tiếp phản ánh?
- A.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng nâng cao năng suất.
- B.
Sự chuyển đổi của mô hình tiền tệ của quốc gia.
- C.
Sự gia tăng nhanh dân số tự nhiên.
- D.
Sự gia tăng mức phụ thuộc kinh tế vào thị trường nước ngoài.
- A.
- Q 6.
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, tổ chức có phạm vi hoạt động trên toàn thế giới và áp dụng các quy tắc thương mại chung. Đây là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
- A.
Hội nhập song phương.
- B.
Hội nhập khu vực.
- C.
Hội nhập toàn cầu.
- D.
Hội nhập toàn quốc.
- A.
- Q 7.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc được ký bởi hai quốc gia nhằm thúc đẩy thương mại song phương. Đây thuộc hình thức hội nhập nào?
- A.
Hội nhập toàn cầu.
- B.
Hội nhập khu vực.
- C.
Hội nhập song phương.
- D.
Hội nhập toàn quốc.
- A.
- Q 8.
Xét theo số chủ thể ký kết, một thoả thuận thương mại được Việt Nam và nhiều quốc gia cùng tham gia thể hiện hình thức hợp tác nào?
- A.
Hợp tác song phương.
- B.
Hợp tác đa phương.
- C.
Hợp tác toàn quốc.
- D.
Hợp tác văn hóa nội bộ.
- A.
- Q 9.
Hai quốc gia hợp tác song phương không nhất thiết phải cùng ở một khu vực, có cùng ngôn ngữ hay có trình độ phát triển giống nhau. Nguyên tắc nền tảng cần có là gì?
- A.
Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
- B.
Nước lớn có quyền quyết định các điều khoản hợp tác.
- C.
Các bên phải sử dụng chung một ngôn ngữ để ký kết hiệp định.
- D.
Các bên bắt buộc phải có chung ranh giới địa lý.
- A.
- Q 10.
Một nước đang phát triển sử dụng hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường xuất khẩu. Lợi ích nào phù hợp nhất với mục đích này?
- A.
Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, tận dụng nguồn lực bên ngoài và tạo thêm việc làm.
- B.
Mở rộng biên giới và làm thay đổi chủ quyền lãnh thổ.
- C.
Buộc quốc gia thay đổi chế độ chính trị.
- D.
Làm tăng sự lệ thuộc tài chính bắt buộc đối với một nước lớn.
- A.
- Q 11.
Trong bảo hiểm xã hội, quyền lợi của người lao động chủ yếu được xác định dựa trên yếu tố nào?
- A.
Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- B.
Địa vị xã hội của người tham gia khi bắt đầu tham gia.
- C.
Nhu cầu bảo hiểm được người lao động tuyên bố.
- D.
Ý kiến cá nhân của cán bộ bảo hiểm xã hội.
- A.
- Q 12.
Loại hình bảo hiểm được các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp theo hợp đồng, người tham gia tự quyết định có tham gia hay không và hoạt động nhằm mục đích kinh doanh được gọi là?
- A.
Bảo hiểm thương mại.
- B.
Bảo hiểm xã hội.
- C.
Trợ giúp xã hội.
- D.
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
- A.
- Q 13.
Người dân có thể mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện, còn một số đối tượng phải tham gia bảo hiểm y tế theo quy định. Điều này phản ánh đặc điểm nào?
- A.
Bảo hiểm y tế do Nhà nước tổ chức và gồm hai hình thức bắt buộc, tự nguyện.
- B.
Bảo hiểm y tế hoàn toàn do tư nhân triển khai.
- C.
Bảo hiểm y tế chỉ có hình thức tự nguyện.
- D.
Bảo hiểm y tế là hoạt động thương mại nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
- A.
- Q 14.
Người tham gia đóng góp vào một quỹ chung; khi một người gặp rủi ro, quỹ căn cứ vào hợp đồng để bồi thường. Cơ chế này thể hiện nguyên tắc nào của bảo hiểm?
- A.
Phân tán rủi ro theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
- B.
Bồi thường tối đa cho mọi người tham gia bất kể có rủi ro hay không.
- C.
Người không gặp rủi ro không phải đóng góp vào quỹ.
- D.
Mỗi người tự tính lợi nhuận bảo hiểm riêng mà không cần quỹ chung.
- A.
- Q 15.
Ông M tự nguyện mua một gói bảo hiểm y tế. Khi nộp viện với chi phí 20 triệu đồng, quỹ bảo hiểm chi trả 14 triệu đồng. Lợi ích trực tiếp mà ông M nhận được là?
- A.
Giảm gánh nặng tài chính do chi phí khám, chữa bệnh gây ra.
- B.
Được miễn phí mọi dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong suốt đời.
- C.
Được bảo đảm thu nhập không giảm khi bị thất nghiệp.
- D.
Được chứng minh là không có rủi ro mắc bệnh hoặc tai nạn.
- A.
- Q 16.
“An sinh xã hội” được hiểu là hệ thống chính sách của Nhà nước và các lực lượng xã hội nhằm mục đích gì?
- A.
Bảo đảm điều kiện sống cơ bản, hỗ trợ người gặp rủi ro, giảm nghèo và thúc đẩy công bằng xã hội.
- B.
Tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp và tập đoàn trong nước.
- C.
Thay thế toàn bộ hoạt động sản xuất và phân phối của nền kinh tế.
- D.
Chỉ tập trung làm tăng GDP mà không cần giải quyết các vấn đề xã hội.
- A.
- Q 17.
Chính sách cấp suất ăn và hỗ trợ trực tiếp chi phí sinh hoạt cho trẻ mồ côi không yêu cầu người được hỗ trợ phải đóng bảo hiểm trước đó. Đây thuộc chính sách nào của an sinh xã hội?
- A.
Trợ giúp xã hội.
- B.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- C.
Bảo hiểm thương mại.
- D.
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- A.
- Q 18.
Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, đồng thời tăng cường y tế cơ sở và phát triển giáo dục phổ thông. Những chính sách này thuộc thành phần nào của an sinh xã hội?
- A.
Bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
- B.
Bảo hiểm thương mại.
- C.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
- D.
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- A.
- Q 19.
Ông M tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, đủ số năm đóng để hưởng lương hưu. Sau khi đủ tuổi lao động, ông nhận được lương hưu và thẻ bảo hiểm y tế. Nhận định nào đúng?
- A.
Đây là cơ chế bảo hiểm xã hội thuộc hệ thống an sinh xã hội, giúp tạo nguồn thu ổn định khi rủi ro tuổi già hoặc ốm đau xảy ra.
- B.
Đây là bảo hiểm thương mại vì người tham gia có thể tự quyết định mức đóng.
- C.
Đây chỉ là trợ giúp xã hội và không liên quan đến bảo hiểm.
- D.
Lương hưu và thẻ bảo hiểm y tế hoàn toàn không liên quan đến an sinh xã hội.
- A.
- Q 20.
Khi đánh giá hiệu quả của một chính sách an sinh xã hội, nhóm tiêu chí nào phù hợp nhất?
- A.
Tốc độ tăng GDP, giá trị xuất khẩu, số vốn FDI được hút và tỷ giá hối đoái.
- B.
Mức giảm nghèo, khả năng tiếp cận y tế và giáo dục, sự công bằng và sự ổn định cuộc sống.
- C.
Số lượng tổ chức tham gia, số hiệp định đã ký và tốc độ hội nhập quốc tế.
- D.
Tốc độ tăng dân số, tỷ lệ đô thị hóa và cơ cấu dân số theo tuổi.
- A.
Answers and explanations are in mode.