Bệnh Học Nội Khoa – Tăng huyết áp University

Đề kiểm tra trắc nghiệm Tăng huyết áp

30 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Bệnh Học Nội Khoa – Tăng huyết áp
Exam type
University
Questions
30
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Huyết áp động mạch được định nghĩa đúng nhất là gì?

    • A.

      Áp lực tĩnh mạch trung tâm do lưu lượng tĩnh mạch tạo ra.

    • B.

      Áp lực máu lên thành động mạch, được tạo ra bởi lực co bóp cơ tim và sức cản của thành động mạch.

    • C.

      Áp lực do lực co bóp cơ tim đơn thuần tạo ra.

    • D.

      Chỉ số phản ánh tổng sức cản ngoại biên của hệ mạch.

  2. Q 2.

    Theo bài giảng, huyết áp thay đổi theo nhịp sinh học ngày – đêm như thế nào?

    • A.

      Huyết áp thấp nhất vào buổi tối, tăng mạnh trong đêm rồi giảm vào trưa.

    • B.

      Huyết áp không thay đổi trong suốt ngày và đêm.

    • C.

      Huyết áp hạ vào sáng sớm, tăng dần đến trưa rồi giảm vào chiều.

    • D.

      Huyết áp tăng đều đặn khi người bệnh già đi.

  3. Q 3.

    Khuyến cáo Loại I có ý nghĩa gì?

    • A.

      Chứng cứ và/hoặc sự đồng thuận cho thấy điều trị có lợi ích và hiệu quả, nên được khuyến cáo hoặc chỉ định.

    • B.

      Chứng cứ còn bàn luận, tuy nhiên có ý kiến ủng hộ mạnh về tính hiệu quả.

    • C.

      Không được khuyến cáo vì điều trị không mang lại lợi ích và có thể gây hại.

    • D.

      Mức chứng cứ A dựa trên nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên.

  4. Q 4.

    Mức chứng cứ B được xác lập trên cơ sở dữ liệu nào?

    • A.

      Dữ liệu từ nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc phân tích gộp.

    • B.

      Sự đồng thuận của chuyên gia cùng các nghiên cứu nhỏ hoặc nghiên cứu hồi cứu.

    • C.

      Khuyến cáo không được sử dụng vì chưa có đồng thuận về hiệu quả.

    • D.

      Dữ liệu từ một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc các nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên.

  5. Q 5.

    Theo phân loại VSH/VNHA 2024, huyết áp 134/82 mmHg thuộc nhóm nào?

    • A.

      Huyết áp không tăng.

    • B.

      Tiền tăng huyết áp.

    • C.

      Tăng huyết áp độ 1.

    • D.

      Tăng huyết áp độ 2.

  6. Q 6.

    Theo phân loại VSH/VNHA 2024, huyết áp 162/102 mmHg được phân loại là gì?

    • A.

      Huyết áp không tăng.

    • B.

      Tăng huyết áp độ 1.

    • C.

      Tăng huyết áp độ 2.

    • D.

      Tiền tăng huyết áp.

  7. Q 7.

    Một lần đo huyết áp phòng khám đúng kỹ thuật cần tuân thủ điều nào?

    • A.

      Cho bệnh nhân ngồi nghỉ 5 phút ở nơi yên tĩnh, lưng và cánh tay có điểm tựa; dùng thiết bị thẩm định với vòng bít phù hợp.

    • B.

      Đo ngay sau khi bệnh nhân vừa đi bộ, không cần nghỉ và đặt vòng bít thấp hơn tim.

    • C.

      Đo khi bệnh nhân đang nói chuyện để đánh giá huyết áp trong điều kiện thực tế.

    • D.

      Dùng vòng bít cố định cho mọi bệnh nhân để thuận tiện khi đo.

  8. Q 8.

    Khi đo huyết áp tại phòng khám, cách lấy giá trị chuẩn là gì?

    • A.

      Chỉ sử dụng kết quả của lần đo đầu tiên.

    • B.

      Chỉ sử dụng kết quả của lần đo cuối cùng.

    • C.

      Tính trung bình tất cả ba lần đo, kể cả lần đầu.

    • D.

      Đo ba lần cách nhau 1–2 phút và tính trung bình hai lần đo cuối.

  9. Q 9.

    Tại lần khám đầu tiên, những thao tác nào nên thực hiện để đánh giá huyết áp?

    • A.

      Chỉ đo huyết áp ở cánh tay có thể đo dễ dàng và không cần đánh giá tư thế.

    • B.

      Đo huyết áp ở cả hai cánh tay, đánh giá huyết áp khi đứng và theo dõi khi xuất hiện triệu chứng.

    • C.

      Không cần đánh giá huyết áp tư thế vì chỉ số tim mạch đã đủ xác định nguyên nhân.

    • D.

      Chỉ cần lặp lại phép đo tại cùng một tư thế trước khi rời phòng khám.

  10. Q 10.

    Phương pháp đo huyết áp tại nhà đúng nhất là gì?

    • A.

      Đo một lần vào buổi sáng trong một ngày; huyết áp tăng khi trung bình ≥140/90 mmHg.

    • B.

      Đo hai lần cách nhau 1–2 phút, mỗi ngày một lần trong ba ngày; huyết áp tăng từ ≥130/80 mmHg.

    • C.

      Đo hai lần cách nhau 1–2 phút vào buổi sáng và buổi tối trong ít nhất ba ngày, lý tưởng bảy ngày; huyết áp tăng khi trung bình ≥135/85 mmHg.

    • D.

      Đo ba lần vào buổi tối trong bảy ngày; huyết áp tăng khi trung bình ≥120/70 mmHg.

  11. Q 11.

    Khi theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ, thiết bị thường đo bao lâu một lần và cần tối thiểu bao nhiêu kết quả hợp lệ?

    • A.

      Mỗi 15–30 phút ban ngày, mỗi 30–60 phút ban đêm; cần ít nhất 70% kết quả hợp lệ.

    • B.

      Mỗi 5 phút suốt 24 giờ; chỉ cần một kết quả hợp lệ.

    • C.

      Mỗi 2 giờ ban ngày và không đo ban đêm; cần đầy đủ 100% kết quả.

    • D.

      Mỗi 60 phút vào ban đêm và không đo ban ngày; cần ít nhất 90% kết quả hợp lệ.

  12. Q 12.

    Những ngưỡng nào được dùng để chẩn đoán tăng huyết áp bằng ABPM?

    • A.

      Trung bình 24 giờ ≥140/90 mmHg.

    • B.

      Trung bình ban ngày ≥130/80 mmHg.

    • C.

      Trung bình ban đêm ≥130/80 mmHg.

    • D.

      Trung bình 24 giờ ≥130/80 mmHg hoặc ban ngày ≥135/85 mmHg hoặc ban đêm ≥120/70 mmHg.

  13. Q 13.

    Sự khác biệt giữa tăng huyết áp cấp cứu và tăng huyết áp khẩn cấp là gì?

    • A.

      Cả hai thể đều được gọi là tăng huyết áp cấp cứu nếu huyết áp ≥180/120 mmHg.

    • B.

      Tăng huyết áp cấp cứu có tổn thương cơ quan đích cấp tính; tăng huyết áp khẩn cấp có huyết áp nặng nhưng chưa có tổn thương cơ quan đích cấp tính.

    • C.

      Tăng huyết áp khẩn cấp là trường hợp huyết áp nặng đã kèm tổn thương cơ quan đích cấp tính.

    • D.

      Tăng huyết áp cấp cứu không cần nhập viện nếu huyết áp vẫn ≥180/120 mmHg.

  14. Q 14.

    Tăng huyết áp tâm thu đơn độc được xác định khi nào?

    • A.

      Huyết áp tâm thu <140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥90 mmHg.

    • B.

      Cả hai trị số huyết áp tâm thu và tâm trương đều ≥140/90 mmHg.

    • C.

      Huyết áp tâm thu ≥140 mmHg trong khi huyết áp tâm trương <90 mmHg.

    • D.

      Huyết áp tâm thu <120 mmHg và huyết áp tâm trương ≥70 mmHg.

  15. Q 15.

    Đặc điểm nào phù hợp nhất với tăng huyết áp tâm trương đơn độc?

    • A.

      Huyết áp tâm thu <140 mmHg, huyết áp tâm trương ≥90 mmHg và thường gặp ở người trẻ.

    • B.

      Huyết áp tâm thu ≥140 mmHg và huyết áp tâm trương <90 mmHg ở người già.

    • C.

      Huyết áp tâm thu ≥160 mmHg và huyết áp tâm trương ≥100 mmHg.

    • D.

      Huyết áp tâm thu <120 mmHg và huyết áp tâm trương <70 mmHg.

  16. Q 16.

    Tình huống nào đặc trưng cho tăng huyết áp áo choàng trắng?

    • A.

      Huyết áp phòng khám bình thường nhưng huyết áp tại nhà hoặc lưu động tăng.

    • B.

      Huyết áp phòng khám tăng và huyết áp ngoài phòng khám cũng tăng.

    • C.

      Huyết áp phòng khám và huyết áp ngoài phòng khám đều bình thường.

    • D.

      Huyết áp phòng khám tăng nhưng huyết áp tại nhà hoặc lưu động bình thường.

  17. Q 17.

    Tình huống nào đặc trưng cho tăng huyết áp ẩn giấu?

    • A.

      Huyết áp phòng khám tăng, còn huyết áp tại nhà bình thường.

    • B.

      Huyết áp phòng khám bình thường, còn huyết áp tại nhà hoặc lưu động tăng.

    • C.

      Huyết áp phòng khám tăng nhưng không có tổn thương cơ quan đích.

    • D.

      Huyết áp phòng khám bình thường và có tổn thương cơ quan đích rõ ràng.

  18. Q 18.

    Trong trường hợp nào có thể chẩn đoán tăng huyết áp dựa trên một lần đo duy nhất?

    • A.

      Khi bệnh nhân than đau đầu vùng chẩm.

    • B.

      Khi bệnh nhân có tiền sử gia đình bị tăng huyết áp.

    • C.

      Khi huyết áp rất cao theo thể nặng hoặc có bằng chứng rõ ràng về tổn thương cơ quan đích.

    • D.

      Khi bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng nào.

  19. Q 19.

    Theo cách phân loại mới của ESC 2024, huyết áp 128/78 mmHg được xếp vào nhóm nào?

    • A.

      Huyết áp tăng.

    • B.

      Huyết áp không tăng.

    • C.

      Tăng huyết áp.

    • D.

      Tăng huyết áp độ 1.

  20. Q 20.

    Khi huyết áp sàng lọc tại phòng khám là 140–159/90–99 mmHg, ESC 2024 khuyến cáo cách xác nhận chẩn đoán nào?

    • A.

      Chẩn đoán ngay và bắt đầu điều trị chỉ dựa vào một lần đo tại phòng khám.

    • B.

      Chỉ dựa vào điện tâm đồ để xác nhận tăng huyết áp.

    • C.

      Chỉ sử dụng một kết quả đo tại nhà trong một buổi sáng.

    • D.

      Ưu tiên ABPM và/hoặc HBPM; nếu không khả thi thì đo huyết áp phòng khám nhiều lần trong hơn một lần khám.

  21. Q 21.

    Nguyên nhân nào sau đây thuộc tăng huyết áp thứ phát?

    • A.

      Béo phì.

    • B.

      Bệnh nhu mô thận.

    • C.

      Ăn nhiều muối.

    • D.

      Lớn tuổi.

  22. Q 22.

    Theo bài giảng, mối quan hệ nào được dùng để giải thích sự thay đổi của huyết áp?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  23. Q 23.

    Bệnh nhân tăng huyết áp vô căn có hoạt tính renin huyết tương thấp thường có đặc điểm nào?

    • A.

      Thường gặp ở người da đen và người cao tuổi, nhạy cảm với muối, đáp ứng tốt với lợi tiểu và thuốc chẹn canxi nhưng đáp ứng kém với ACEI/ARB và chẹn beta.

    • B.

      Chỉ xuất hiện ở người trẻ, ít nhạy cảm với muối và đáp ứng tốt với ACEI/ARB.

    • C.

      Luôn có hoạt tính renin rất cao và đáp ứng tốt với thuốc chẹn beta.

    • D.

      Không liên quan đến tuổi tác hoặc sắc tộc và luôn đáp ứng tốt với mọi nhóm thuốc.

  24. Q 24.

    Sự khác biệt cơ chế chủ yếu của tăng huyết áp ở người trẻ và người lớn tuổi là gì?

    • A.

      Người trẻ chủ yếu do cứng động mạch, còn người lớn tuổi do tăng hoạt động giao cảm.

    • B.

      Cả hai nhóm đều chủ yếu bị tăng huyết áp tâm trương do cùng một cơ chế.

    • C.

      Người lớn tuổi chủ yếu do hệ giao cảm và hệ RAA, còn người trẻ do yếu tố cơ học.

    • D.

      Người trẻ có xu hướng tăng kháng trở ngoại biên và hoạt hóa hệ giao cảm, hệ RAA; người lớn tuổi thường tăng huyết áp tâm thu do cứng thành mạch.

  25. Q 25.

    Cơ chế nào giải thích việc thiếu các chất dãn mạch góp phần gây tăng huyết áp?

    • A.

      Tăng sản xuất nitric oxide và bradykinin làm co thành mạch.

    • B.

      Giảm nitric oxide hoặc bradykinin khiến mất cân bằng giữa các yếu tố dãn mạch và co mạch, góp phần làm tăng huyết áp.

    • C.

      Tăng hoạt động bơm natri–kali khiến natri ngoại tế bào tăng và làm mạch giãn.

    • D.

      Tăng endothelin làm cải thiện chức năng nội mô và làm huyết áp giảm.

  26. Q 26.

    Bất thường trong vận chuyển natri có thể dẫn đến tăng huyết áp bằng dây chuyền nào?

    • A.

      Ức chế bơm natri–kali ATPase làm giảm natri nội bào, giảm canxi nội bào và giảm đáp ứng giao cảm.

    • B.

      Tăng natri nội bào làm giảm canxi nội bào, do đó làm tế bào giảm nhạy cảm với giao cảm.

    • C.

      Ức chế bơm natri–kali ATPase gây tăng natri và canxi nội bào, làm tế bào nhạy cảm hơn với kích thích giao cảm.

    • D.

      Tăng khả năng vận chuyển natri làm giảm norepinephrine trong synapse và làm huyết áp giảm.

  27. Q 27.

    Ba mục tiêu chính của thăm khám lâm sàng người bệnh tăng huyết áp là gì?

    • A.

      Đánh giá tổn thương cơ quan đích, xác định yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo, đồng thời tìm nguyên nhân thứ phát.

    • B.

      Chỉ xác định mức huyết áp, không cần đánh giá biến chứng hoặc nguyên nhân.

    • C.

      Chỉ đánh giá tuân thủ điều trị, không cần hỏi tiền sử hoặc lối sống.

    • D.

      Chỉ thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu, không cần thăm khám lâm sàng.

  28. Q 28.

    Nhóm chất nào cần được hỏi khi đánh giá người bệnh tăng huyết áp vì có thể làm ảnh hưởng huyết áp?

    • A.

      Thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ngừa thai dạng uống và thảo dược.

    • B.

      Chỉ các thuốc điều trị tăng huyết áp đã được bác sĩ kê đơn.

    • C.

      Chỉ kháng sinh và thuốc chống dị ứng.

    • D.

      Cả thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ngừa thai dạng uống lẫn thảo dược.

  29. Q 29.

    Gói đánh giá cơ bản nào phù hợp nhất với người bệnh tăng huyết áp?

    • A.

      Chỉ chụp cắt lớp mạch vành, MRI não và điểm calcium động mạch vành.

    • B.

      Creatinine và eGFR, điện giải, đường huyết và HbA1c, mỡ máu, acid uric, phân tích nước tiểu có ACR và điện tâm đồ.

    • C.

      Chỉ đo tỷ lệ aldosteron–renin và đa ký giấc ngủ.

    • D.

      Chỉ đo huyết áp, nhịp tim và cân nặng.

  30. Q 30.

    Theo thang điểm SCORE, nguy cơ tim mạch 10 năm ở mức trung bình được xác định khi chỉ số rơi vào khoảng nào?

    • A.

      Từ 1% đến dưới 5%.

    • B.

      Từ 8% đến dưới 10%.

    • C.

      Từ 1% đến dưới 5%.

    • D.

      Từ 10% trở lên.

Answers and explanations are in mode.