Ngữ âm học – Tuần 4 University

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Thanh điệu tiếng Việt

50 questions
75 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngữ âm học – Tuần 4
Exam type
University
Questions
50
Duration
75 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Trong phân tích ngữ âm học, thuật ngữ siêu đoạn tính mô tả đặc điểm nào của thanh điệu?

    • A.

      Thanh điệu là đơn vị vượt ra ngoài các thành phần riêng lẻ của âm tiết.

    • B.

      Thanh điệu là âm đầu được đặt trước phụ âm chính.

    • C.

      Thanh điệu là âm cuối đặt sau nguyên âm chính.

    • D.

      Thanh điệu là dấu thanh được ghi thêm vào chữ cái.

  2. Q 2.

    Khi phân tích cấu trúc âm tiết, phạm vi của thanh điệu được xác định là gì?

    • A.

      Chỉ phủ lên âm đầu.

    • B.

      Bao trùm toàn bộ âm tiết.

    • C.

      Chỉ phủ lên nguyên âm chính.

    • D.

      Chỉ phủ lên âm cuối.

  3. Q 3.

    Phát biểu nào phân biệt đúng dấu thanh và thanh điệu?

    • A.

      Dấu thanh và thanh điệu là hai tên gọi cho cùng một hiện tượng.

    • B.

      Dấu thanh là hiện tượng phát âm, còn thanh điệu là quy ước chữ viết.

    • C.

      Dấu thanh thuộc quy ước chữ viết, còn thanh điệu là hiện tượng thuộc hệ thống âm thanh.

    • D.

      Dấu thanh có thể phát âm độc lập mà không cần âm tiết.

  4. Q 4.

    Trong mô hình cấu trúc âm tiết tiếng Việt, thành phần nào được xếp ở bậc cấu trúc thứ nhất?

    • A.

      Thanh điệu.

    • B.

      Âm đầu.

    • C.

      Vần.

    • D.

      Âm đệm.

  5. Q 5.

    Cách hiểu nào về vị trí của dấu thanh và thanh điệu là chính xác?

    • A.

      Dấu thanh luôn được đặt trên âm đầu của âm tiết.

    • B.

      Dấu thanh được ghi sau toàn bộ âm tiết.

    • C.

      Dấu thanh không liên quan đến vị trí chữ cái ghi âm chính.

    • D.

      Dấu thanh nằm trên chữ cái ghi âm chính, còn thanh điệu bao trùm cả âm tiết.

  6. Q 6.

    Vì sao thanh điệu được xem là có chức năng khu biệt nghĩa?

    • A.

      Vì thay đổi thanh trong cùng một khuôn âm đoạn có thể tạo ra các từ và nghĩa khác nhau.

    • B.

      Vì thanh điệu chỉ biểu đạt cảm xúc trong câu nói.

    • C.

      Vì âm đầu không thể tạo ra sự khác biệt về nghĩa.

    • D.

      Vì có thể bỏ thanh điệu mà nghĩa của từ không thay đổi.

  7. Q 7.

    Trong nhóm từ có khuôn âm đoạn /ban/, cặp từ nào lần lượt mang thanh ngang và thanh nặng?

    • A.

      ban – bán.

    • B.

      bàn – bạn.

    • C.

      bán – bạn.

    • D.

      bàn – bán.

  8. Q 8.

    Yếu tố nào cho phép tạo ra nhiều đơn vị từ vựng từ cùng một khuôn âm đoạn?

    • A.

      Sự thay đổi âm đầu.

    • B.

      Sự thay đổi âm cuối.

    • C.

      Sự thay đổi thanh điệu.

    • D.

      Sự thay đổi trường độ âm tiết.

  9. Q 9.

    Thanh điệu ảnh hưởng trực tiếp đến mặt nào của tiếng Việt?

    • A.

      Cách ghi dấu trong chữ Quốc ngữ.

    • B.

      Vị trí của âm đầu trong mọi âm tiết.

    • C.

      Số lượng âm cuối có thể xuất hiện trong một âm tiết.

    • D.

      Thứ tự các thành phần trong câu.

  10. Q 10.

    Mối liên hệ giữa thanh điệu và thơ ca được thể hiện rõ nhất ở đâu?

    • A.

      Thanh điệu không có ảnh hưởng đến hình thức thơ.

    • B.

      Thanh điệu góp phần chi phối luật bằng – trắc trong thơ.

    • C.

      Thanh điệu chỉ quyết định nghĩa từ vựng trong thơ.

    • D.

      Thanh điệu làm mất hoàn toàn nhịp thức của câu.

  11. Q 11.

    Vai trò của thanh điệu đối với từ láy được diễn đạt đúng nhất là gì?

    • A.

      Mỗi âm tiết trong từ láy có thanh hoàn toàn độc lập.

    • B.

      Từ láy chỉ có thể dùng một thanh trong cả hai âm tiết.

    • C.

      Thanh điệu không có quan hệ gì với cấu trúc từ láy.

    • D.

      Thanh điệu tạo khuynh hướng phối hợp giữa các âm tiết trong từ láy.

  12. Q 12.

    Thanh điệu tương tác với ngữ điệu câu theo cách nào?

    • A.

      Hai hiện tượng hoàn toàn tách biệt và không ảnh hưởng lẫn nhau.

    • B.

      Ngữ điệu câu thay thế hoàn toàn chức năng khu biệt nghĩa của thanh.

    • C.

      Thanh điệu từ và ngữ điệu câu có thể cùng tham gia vào việc tạo nét nhấn và đường cao độ của lời nói.

    • D.

      Chỉ thanh điệu có trường độ, còn ngữ điệu câu không có đường cao độ.

  13. Q 13.

    Mối liên hệ nào giữa thanh điệu và âm nhạc là phù hợp với nội dung bài học?

    • A.

      Thanh điệu tương tác với giai điệu và có thể tham gia tạo kết cấu nhịp của tác phẩm.

    • B.

      Thanh điệu ngăn cản việc hình thành giai điệu âm nhạc.

    • C.

      Âm nhạc chỉ sử dụng trường độ và không sử dụng cao độ.

    • D.

      Thanh điệu chỉ có ý nghĩa khi được ghi thành dấu trong văn bản.

  14. Q 14.

    Bài học gợi ý những yêu cầu nào đối với công tác nhận dạng tiếng nói và dạy phát âm?

    • A.

      Chỉ cần đọc đúng dấu thanh trên chữ.

    • B.

      Cần chú ý nhiều dấu hiệu siêu đoạn tính và xây dựng cách phát âm phù hợp với tiếng Việt.

    • C.

      Chỉ cần phát âm đúng âm đầu.

    • D.

      Không cần dữ liệu về lỗi phát âm của người học.

  15. Q 15.

    Ba tiêu chí nào được sử dụng để mô tả hệ thống thanh điệu?

    • A.

      Âm vực, âm điệu và đường nét.

    • B.

      Âm đầu, vần và trường độ.

    • C.

      Cao độ, chất giọng và dấu thanh.

    • D.

      Độ dài, âm lượng và ngữ điệu.

  16. Q 16.

    Theo tiêu chí âm vực, đối lập cơ bản được xác định là gì?

    • A.

      Cao – thấp.

    • B.

      Bằng – trắc.

    • C.

      Gãy – không gãy.

    • D.

      Ngắn – dài.

  17. Q 17.

    Đối lập bằng – trắc thuộc tiêu chí nào?

    • A.

      Âm vực.

    • B.

      Đường nét.

    • C.

      Chất giọng.

    • D.

      Âm điệu.

  18. Q 18.

    Tiêu chí đường nét phân biệt các thanh chủ yếu dựa trên đặc điểm nào?

    • A.

      Độ dài của âm tiết.

    • B.

      Có hay không có chỗ gãy trong đường thanh.

    • C.

      Mức độ căng của thanh hầu.

    • D.

      Cao độ trung bình của toàn âm tiết.

  19. Q 19.

    Hai thanh nào được xếp vào nhóm thanh bằng?

    • A.

      Sắc và nặng.

    • B.

      Hỏi và ngã.

    • C.

      Ngang và huyền.

    • D.

      Huyền và sắc.

  20. Q 20.

    Hai thanh nào thuộc nhóm có đường nét gãy?

    • A.

      Hỏi và ngã.

    • B.

      Ngang và huyền.

    • C.

      Sắc và nặng.

    • D.

      Ngang và sắc.

  21. Q 21.

    Vì sao ba tiêu chí âm vực, âm điệu và đường nét không thay thế được bảng miêu tả ngữ âm chi tiết?

    • A.

      Vì ba tiêu chí đã cung cấp đầy đủ mọi thông tin về hiện thực thanh.

    • B.

      Vì các tiêu chí giúp làm rõ hệ nét khu biệt, còn chi tiết về đường cao độ, chất giọng và trường độ vẫn cần được mô tả riêng.

    • C.

      Vì ba tiêu chí chỉ dùng để giải thích quy tắc ghi dấu thanh.

    • D.

      Vì chỉ thanh sắc và nặng mới có giá trị khi mô tả hệ thống.

  22. Q 22.

    Đường F0 trong tín hiệu lời nói cung cấp thông tin chủ yếu về điều gì?

    • A.

      Bản chất của âm đầu.

    • B.

      Nghĩa từ vựng của âm tiết.

    • C.

      Hướng vận động của cao độ.

    • D.

      Độ dài chính xác của âm tiết.

  23. Q 23.

    Chất giọng của một thanh điệu phản ánh những đặc điểm nào?

    • A.

      Loại âm đầu và vị trí của âm đầu.

    • B.

      Số lượng âm tiết trong từ láy.

    • C.

      Dạng dấu thanh được viết trong chữ Quốc ngữ.

    • D.

      Hơi thở, độ căng và mức độ thanh hầu hóa.

  24. Q 24.

    Trường độ có vai trò gì trong việc nhận diện thanh điệu?

    • A.

      Giúp phân biệt các hiện thực thanh ngắn và thanh dài.

    • B.

      Quyết định vị trí của dấu thanh trên chữ cái.

    • C.

      Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu phân tích chất giọng.

    • D.

      Thay thế hoàn toàn đường nét của thanh.

  25. Q 25.

    Khi đánh giá một thanh trong lời nói, cách tiếp cận nào đầy đủ nhất theo bài học?

    • A.

      Chỉ dựa vào đường F0.

    • B.

      Kết hợp đường cao độ, chất giọng, trường độ và các đặc điểm ngữ âm liên quan.

    • C.

      Chỉ dựa vào chữ cái có ghi dấu thanh.

    • D.

      Chỉ dựa vào âm đầu.

  26. Q 26.

    Tập hợp nào gồm đầy đủ sáu đường thanh được mô tả trong giọng Hà Nội?

    • A.

      Ngang, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng.

    • B.

      Ngang, huyền, hỏi, sắc, nặng, sắc.

    • C.

      Ngang, huyền, hỏi, ngã, sắc, sắc.

    • D.

      Ngang, huyền, huyền, hỏi, ngã, sắc.

  27. Q 27.

    Mô tả nào phù hợp nhất với đặc điểm cơ bản của thanh sắc và thanh nặng?

    • A.

      Sắc đi lên rõ rệt, nặng đi xuống nặng nề.

    • B.

      Sắc đi xuống nặng nề, nặng đi lên rõ rệt.

    • C.

      Cả hai đều giữ cao độ gần như bằng phẳng.

    • D.

      Sắc luôn có chỗ gãy, còn nặng luôn không có chỗ gãy.

  28. Q 28.

    Khi nói đến sáu đường thanh trong giọng Hà Nội, điều nào cần được lưu ý?

    • A.

      Mỗi đường thanh có một đường cao độ cố định tuyệt đối.

    • B.

      Các đường thanh chỉ dùng được trong giọng đọc, không dùng trong hội thoại.

    • C.

      Cao độ thực tế hoàn toàn do dấu thanh trong chữ quyết định.

    • D.

      Cao độ thực tế thay đổi theo người nói và ngữ cảnh, còn đường nét tương đối được giữ.

  29. Q 29.

    So sánh ngã và hỏi, điểm đầu của đường thanh ngã có đặc điểm nào?

    • A.

      Cao hơn điểm đầu của thanh hỏi.

    • B.

      Thấp hơn điểm đầu của thanh hỏi.

    • C.

      Hoàn toàn giống điểm đầu của thanh hỏi.

    • D.

      Luôn bắt đầu bằng mức trung bình rồi đi xuống.

  30. Q 30.

    Hiện tượng gãy hoặc thanh hầu hóa trong thanh ngã cho thấy điều gì?

    • A.

      Ngã bắt đầu ở mức trung bình như hỏi.

    • B.

      Có một cơ chế phát âm đặc biệt làm ngã khác hỏi.

    • C.

      Ngã không có bất kỳ dấu hiệu ngữ âm nào ngoài cao độ.

    • D.

      Ngã chỉ khác hỏi về mặt chữ viết.

  31. Q 31.

    Sau chỗ gãy của thanh ngã, đường cao độ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Đi xuống liên tục.

    • B.

      Giữ nguyên một mức trung bình.

    • C.

      Đi lên rõ rệt.

    • D.

      Không có chuyển biến nào sau chỗ gãy.

  32. Q 32.

    Đặc điểm về điểm đầu của thanh hỏi là gì?

    • A.

      Cao hơn rõ rệt so với ngã.

    • B.

      Thấp hơn rõ rệt so với ngã.

    • C.

      Bắt đầu sau một chỗ gãy rõ rệt.

    • D.

      Bắt đầu ở mức trung bình.

  33. Q 33.

    Cao độ của thanh hỏi thay đổi theo trình tự nào?

    • A.

      Hạ xuống rồi ních lên.

    • B.

      Đi lên liên tục rồi gãy.

    • C.

      Gãy ở đầu rồi đi lên rõ rệt.

    • D.

      Hoàn toàn đi xuống không có chuyển động lên sau đó.

  34. Q 34.

    Sự khác biệt nào về chỗ gãy giúp phân biệt hỏi và ngã?

    • A.

      Hỏi có chỗ gãy rõ, còn ngã không có.

    • B.

      Hỏi không có chỗ ngắt rõ như ngã.

    • C.

      Cả hai đều có chỗ gãy hoàn toàn giống nhau.

    • D.

      Chỉ hỏi có thể gãy, còn ngã luôn liên tục.

  35. Q 35.

    Mô tả nào hoàn toàn phù hợp với thanh hỏi?

    • A.

      Bắt đầu cao, gãy rõ rệt rồi đi lên mạnh.

    • B.

      Giữ cao độ bằng phẳng suốt âm tiết.

    • C.

      Bắt đầu ở mức trung bình, đi xuống rồi ních lên, không có chỗ gãy rõ.

    • D.

      Đi xuống sâu và không có chuyển động nào sau đó.

  36. Q 36.

    Mô tả nào hoàn toàn phù hợp với thanh ngã?

    • A.

      Bắt đầu ở mức trung bình, đi xuống rồi ních lên nhẹ.

    • B.

      Giữ nguyên một cao độ trung bình trong toàn bộ âm tiết.

    • C.

      Đi lên đều từ đầu đến cuối.

    • D.

      Bắt đầu cao, có hiện tượng gãy hoặc thanh hầu hóa rồi đi lên rõ.

  37. Q 37.

    Phân bố thanh điệu trong âm tiết mở như thế nào?

    • A.

      Cả sáu thanh đều có thể xuất hiện.

    • B.

      Chỉ sắc và nặng có thể xuất hiện.

    • C.

      Chỉ ngang và huyền có thể xuất hiện.

    • D.

      Không thanh nào có thể xuất hiện.

  38. Q 38.

    Với âm cuối mũi, số lượng thanh điệu có thể xuất hiện là bao nhiêu?

    • A.

      Chỉ hai thanh.

    • B.

      Chỉ bốn thanh.

    • C.

      Cả sáu thanh.

    • D.

      Chỉ sắc và nặng.

  39. Q 39.

    Đối với âm tiết có âm cuối tắc /p, t, k/, những thanh nào có thể xuất hiện?

    • A.

      Ngang và huyền.

    • B.

      Sắc và nặng.

    • C.

      Hỏi và ngã.

    • D.

      Cả sáu thanh.

  40. Q 40.

    Ảnh hưởng của âm cuối tắc đối với phân bố và hiện thực thanh được diễn đạt đúng nhất là gì?

    • A.

      Làm tăng số thanh có thể xuất hiện và kéo dài mọi thanh.

    • B.

      Chỉ làm thay đổi chữ viết mà không ảnh hưởng đến phát âm.

    • C.

      Không ảnh hưởng đến thời lượng của sắc và nặng.

    • D.

      Hạn chế phân bố thanh và làm hiện thực sắc, nặng ngắn hơn.

  41. Q 41.

    Nhóm ma, mà, mả, mã, má, mạ thuộc kiểu kết thúc nào và có phân bố thanh ra sao?

    • A.

      Âm tiết mở, có thể mang cả sáu thanh.

    • B.

      Âm cuối mũi, chỉ có sắc và nặng.

    • C.

      Âm cuối tắc, có thể mang cả sáu thanh.

    • D.

      Âm cuối mũi, chỉ có ngang và huyền.

  42. Q 42.

    Nhóm mang, màng, mảng, măng, máng, mạng minh họa đặc điểm phân bố nào?

    • A.

      Âm tiết mở chỉ cho phép hai thanh bằng.

    • B.

      Âm cuối mũi cho phép cả sáu thanh.

    • C.

      Âm cuối tắc chỉ cho phép sắc và nặng.

    • D.

      Âm cuối mũi chỉ cho phép ngang, huyền, sắc và nặng.

  43. Q 43.

    Từ mạt thuộc kiểu kết thúc nào và các thanh có thể xuất hiện với kiểu kết thúc đó là gì?

    • A.

      Âm tiết mở; cả sáu thanh.

    • B.

      Âm cuối mũi; cả sáu thanh.

    • C.

      Âm cuối tắc; chỉ sắc và nặng.

    • D.

      Âm cuối tắc; cả sáu thanh.

  44. Q 44.

    Với âm cuối tắc /p, t, k/, cặp thanh nào cùng có thể xuất hiện?

    • A.

      Ngang – huyền.

    • B.

      Hỏi – ngã.

    • C.

      Sắc – huyền.

    • D.

      Sắc – nặng.

  45. Q 45.

    Điều nào giải thích sự khác biệt về phân bố thanh giữa âm tiết mở, âm cuối mũi và âm cuối tắc?

    • A.

      Bản chất âm cuối, đặc biệt là âm tắc, tác động đến khả năng phân bố các thanh.

    • B.

      Mọi kiểu vần đều có cùng một tập thanh bất kể cấu trúc âm cuối.

    • C.

      Dấu thanh trong chữ quyết định trực tiếp số lượng thanh của một vần.

    • D.

      Các thanh luôn phân bố đều trong mọi kiểu kết thúc.

  46. Q 46.

    Mối quan hệ giữa hệ sáu thanh và cách đếm tám thanh được trình bày như thế nào?

    • A.

      Cách đếm tám thay thế hoàn toàn hệ sáu bằng tám thanh cơ bản song song.

    • B.

      Hệ sáu thanh là phân tích cơ bản, còn cách đếm tám dựa trên phân bố và hiện thực ngữ âm.

    • C.

      Hệ sáu thanh chỉ liên quan đến chữ viết, còn cách đếm tám chỉ liên quan đến ngữ điệu.

    • D.

      Hệ sáu thanh dựa trên vần, còn cách đếm tám dựa trên dấu thanh.

  47. Q 47.

    Một nghiên cứu tập trung vào sự phân bố thanh theo vần và các hiện thực ngữ âm nên sử dụng cách đếm nào?

    • A.

      Cách đếm sáu thanh cơ bản.

    • B.

      Cách đếm dựa trên số dấu thanh có trong bảng chữ cái.

    • C.

      Cách đếm tám thanh.

    • D.

      Không dùng cách đếm nào vì sáu và tám đều không phù hợp.

  48. Q 48.

    Vì sao khi mô tả phân bố thanh phải chỉ rõ kiểu kết thúc của âm tiết?

    • A.

      Vì âm cuối không có ảnh hưởng đến tập thanh.

    • B.

      Vì mọi âm tiết đều có cùng một tập thanh.

    • C.

      Vì thanh điệu chỉ phụ thuộc vào âm đầu.

    • D.

      Vì âm cuối tắc hạn chế phân bố, trong khi âm tiết mở và âm cuối mũi cho phép cả sáu thanh.

  49. Q 49.

    Ngoài cấu trúc âm tiết, thanh điệu còn tương tác với những phạm vi nào được bài học nhấn mạnh?

    • A.

      Kiểu vần, từ láy, ngữ điệu câu, giai điệu âm nhạc và thói quen phát âm của tiếng mẹ đẻ.

    • B.

      Chỉ âm đầu và trọng lượng của âm tiết.

    • C.

      Chỉ việc ghi dấu thanh trong chữ Quốc ngữ.

    • D.

      Không có mối liên hệ nào với từ láy hoặc âm nhạc.

  50. Q 50.

    Một người học đọc ma và mà với cùng một đường cao độ, chất giọng và trường độ, chỉ dựa vào dấu trên nguyên âm. Nhận định nào hợp lý nhất?

    • A.

      Cách đọc này đã đủ vì dấu thanh tự động tạo ra mọi khác biệt ngữ âm.

    • B.

      Cách đọc này chưa phản ánh đúng thanh điệu; cần phối hợp các dấu hiệu ngữ âm và đối chiếu thói quen phát âm của tiếng mẹ đẻ.

    • C.

      Chỉ cần thay đổi âm đầu là có thể phân biệt ma và mà.

    • D.

      Hai từ không thể khác nhau về nghĩa nếu chỉ dựa vào thanh điệu.

Answers and explanations are in mode.