Bệnh động mạch vành University

Đề kiểm tra trắc nghiệm về bệnh động mạch vành

30 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Bệnh động mạch vành
Exam type
University
Questions
30
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành không thể thay đổi?

    • A.

      Hút thuốc

    • B.

      Tuổi tác

    • C.

      Béo phì

    • D.

      Chế độ ăn không lành mạnh

  2. Q 2.

    Diễn biến nào phù hợp nhất với cơ chế gây huyết khối trong hội chứng động mạch vành cấp?

    • A.

      Mảng xơ vữa ổn định trực tiếp làm giãn động mạch mà không gây huyết khối

    • B.

      Mảng xơ vữa nứt hoặc xói mòn, để lộ collagen và kích hoạt quá trình đông máu

    • C.

      Co thắt động mạch vành luôn là điều kiện bắt buộc trước khi hình thành huyết khối

    • D.

      Nhiễm trùng luôn là nguyên nhân trực tiếp của mọi trường hợp huyết khối động mạch vành

  3. Q 3.

    Khi tắc hoàn toàn lòng động mạch vành trong hội chứng động mạch vành cấp, chuỗi thay đổi nào thường phù hợp nhất?

    • A.

      Tắc một phần, còn dòng chảy tồn dư, thiếu máu dưới nội mạc và ST chênh xuống

    • B.

      Không có dòng chảy, thiếu máu xuyên cơ tim, ST chênh lên và thường chẩn đoán STEMI

    • C.

      Tắc một phần, thiếu máu xuyên cơ tim và ST chênh lên

    • D.

      Tắc hoàn toàn, thiếu máu dưới nội mạc và điện tâm đồ không thay đổi

  4. Q 4.

    Trong sơ đồ động mạch vành, các ký hiệu LAD và Cx lần lượt chỉ động mạch nào?

    • A.

      Động mạch chủ trái và động mạch vành phải

    • B.

      Động mạch vành xuống trước trái và động mạch vành mũ

    • C.

      Động mạch vành xuống sau và động mạch chủ trái

    • D.

      Động mạch vành phải và động mạch vành xuống sau

  5. Q 5.

    Kiểu đau thắt ngực nào phù hợp nhất với tiêu chuẩn đau thắt ngực cấp trong tài liệu?

    • A.

      Đau thắt ngực khi nghỉ kéo dài hơn 20 phút

    • B.

      Đau thắt ngực khi gắng sức, thường giảm nhanh khi nghỉ

    • C.

      Đau tức thời kéo dài vài giây không liên quan đến gắng sức

    • D.

      Chỉ có khó thở khi nằm mà không có đau thắt ngực

  6. Q 6.

    Bệnh nhân mới khởi phát đau thắt ngực trong vòng ba tháng, với mức đau từ CCS II trở lên, nên được xếp vào nhóm lâm sàng nào?

    • A.

      Đau thắt ngực ổn định kéo dài nhiều năm với cường độ không thay đổi

    • B.

      Hội chứng động mạch vành mạn có mảng xơ vữa hoàn toàn ổn định

    • C.

      Đau thắt ngực cấp cần được đánh giá theo hướng hội chứng động mạch vành cấp

    • D.

      Chỉ có thể chẩn đoán chắc chắn hội chứng động mạch vành mạn mà không cần cận lâm sàng

  7. Q 7.

    Đau thắt ngực xuất hiện sau nhồi máu cơ tim cấp gợi ý điều gì?

    • A.

      Chắc chắn là biến chứng thủng vách liên thất

    • B.

      Là triệu chứng đặc hiện duy nhất của suy tim mạn

    • C.

      Chỉ là biểu hiện của trào ngược thực quản không cần theo dõi

    • D.

      Có thể là dấu hiệu của thiếu máu cơ tim tái phát hoặc hội chứng động mạch vành cấp

  8. Q 8.

    Tập hợp dấu hiệu nào trên thăm khám lâm sàng gợi ý suy tim ở bệnh nhân đau ngực?

    • A.

      Tĩnh mạch cổ bình thường, không có tiếng T3 và phổi không có ran

    • B.

      Tĩnh mạch cổ nổi, tiếng T3 và ran phổi

    • C.

      Chỉ có mạch không đều mà không có dấu hiệu ứng trệ tuần hoàn

    • D.

      Huyết áp thấp nhưng không có bất kỳ dấu hiệu suy tim nào khác

  9. Q 9.

    Mô tả nào phù hợp với kiểu đau thắt ngực tăng dần trong hội chứng động mạch vành cấp?

    • A.

      Đau gắng sức ổn định mức CCS I trong nhiều tháng

    • B.

      Đau chỉ xuất hiện trong vài giây khi thay đổi tư thế

    • C.

      Đau gắng sức luôn giảm hoàn toàn khi nghỉ và không thay đổi qua nhiều tháng

    • D.

      Đau thắt ngực gia tăng và đạt mức CCS III trở lên

  10. Q 10.

    Theo khuyến cáo trong tài liệu, điện tâm đồ 12 chuyển đạo ở bệnh nhân nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp nên được ghi trong thời gian nào?

    • A.

      Trong vòng 60 phút kể từ khi nhập viện

    • B.

      Chỉ sau khi có kết quả men tim

    • C.

      Càng sớm càng tốt, trong vòng 10 phút

    • D.

      Sau khi hoàn tất nghiệm pháp gắng sức

  11. Q 11.

    Monitor điện tâm đồ nên được thực hiện sớm cho nhóm bệnh nhân nào?

    • A.

      Tất cả bệnh nhân nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

    • B.

      Chỉ bệnh nhân đau ngực đã hết hoàn toàn

    • C.

      Chỉ bệnh nhân đã có kết quả chụp động mạch vành

    • D.

      Mọi bệnh nhân đau ngực không liên quan đến tim mạch

  12. Q 12.

    Ở bệnh nhân nghi ngờ nhồi máu cơ tim thành dưới, cần đo thêm nhóm chuyển đạo nào?

    • A.

      Chỉ V1 và V2

    • B.

      V3R và V4R

    • C.

      Không cần chuyển đạo bổ sung

    • D.

      V7, V8 và V9

  13. Q 13.

    Nhóm chuyển đạo nào giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải kèm theo trong nhồi máu cơ tim thành dưới?

    • A.

      V7 đến V9

    • B.

      V3R và V4R

    • C.

      Các chuyển đạo chi đối lưu

    • D.

      Chỉ theo dõi Holter

  14. Q 14.

    Men tim nào thường được ưu tiên sử dụng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp?

    • A.

      AST hoặc SGOT

    • B.

      CK hoặc CPK

    • C.

      Troponin T hoặc Troponin I

    • D.

      LDH

  15. Q 15.

    Bộ tiêu chuẩn nào phù hợp nhất để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp?

    • A.

      Chỉ có triệu chứng thiếu máu cục bộ, không cần thay đổi men tim

    • B.

      Men tim trên 99% URL, không cần thêm bằng chứng thiếu máu cục bộ

    • C.

      Men tim bình thường nhưng có bất thường vận động mới

    • D.

      Tăng hoặc giảm men tim, ít nhất một giá trị trên 99% URL và có bằng chứng thiếu máu cục bộ

  16. Q 16.

    Phát hiện mới nào trên điện tâm đồ được tính là bằng chứng thiếu máu cục bộ cơ tim trong tiêu chuẩn nhồi máu cơ tim cấp?

    • A.

      Block nhánh trái mới xuất hiện

    • B.

      Nhịp tim nhanh kịch phát đơn thuần

    • C.

      ST chênh xuống cũ đã tồn tại không thay đổi

    • D.

      Tim to trên X-quang ngực

  17. Q 17.

    Trong lưu đồ theo dõi hs-troponin, kết quả tại thời điểm sáu giờ trên 99% URL và tăng hơn 20% so với ban đầu được diễn giải phù hợp nhất thế nào?

    • A.

      Giá trị ban đầu bình thường loại trừ hoàn toàn tổn thương cơ tim

    • B.

      Chỉ một lần troponin trên 99% URL chắc chắn chứng minh nhồi máu cơ tim

    • C.

      Troponin thấp tại ba giờ loại trừ chẩn đoán dù troponin tăng sau đó

    • D.

      Phù hợp với tổn thương cơ tim cấp và cần đối chiếu thêm bằng lâm sàng

  18. Q 18.

    Nhóm xét nghiệm nào phù hợp nhất với đánh giá ban đầu bệnh động mạch vành mạn?

    • A.

      Hs-troponin, tổng phân tích tế bào máu, creatinin, bilan lipid và HbA1c hoặc đường huyết

    • B.

      Chỉ X-quang ngực thẳng và đếm mạch

    • C.

      Chỉ điện tâm đồ gắng sức, không cần xét nghiệm men tim hoặc chức năng thận

    • D.

      Holter điện tâm đồ thường quy cho mọi bệnh nhân và không cần xét nghiệm sinh hóa

  19. Q 19.

    Định nghĩa nào phù hợp nhất với hội chứng động mạch vành mạn?

    • A.

      Bệnh lý do mảng xơ vữa nứt đột ngột gây huyết khối và thiếu máu cấp

    • B.

      Bệnh lý liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa, không có sự nứt đột ngột

    • C.

      Tình trạng luôn do tắc hoàn toàn động mạch vành

    • D.

      Tên gọi cũ duy nhất của đau thắt ngực ổn định

  20. Q 20.

    Đặc điểm nào phù hợp nhất với bệnh động mạch vành mạn do hẹp tiến triển động mạch?

    • A.

      Thường chỉ hẹp dưới 20% đường kính và luôn gây đau khi nghỉ

    • B.

      Mọi bệnh nhân đều không có triệu chứng dù hẹp rất nặng

    • C.

      Hẹp thường trên 70% đường kính lòng mạch, có thể gây đau hoặc khó thở khi gắng sức và đỡ khi nghỉ

    • D.

      Đau thắt ngực luôn xuất hiện khi nghỉ và không liên quan đến mức độ hẹp

  21. Q 21.

    Bệnh nhân nào thuộc bệnh cảnh lâm sàng mới khởi phát của hội chứng động mạch vành mạn theo ESC 2019?

    • A.

      Bệnh nhân mới có suy tim hoặc giảm chức năng thất trái và được nghi ngờ mắc bệnh động mạch vành

    • B.

      Bệnh nhân viêm màng ngoài tim sau nhiễm siêu vi mà không có nghi ngờ bệnh động mạch vành

    • C.

      Bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp không có bằng chứng bệnh động mạch vành

    • D.

      Bệnh nhân hẹp van động mạch chủ tiến triển mà không có nghi ngờ bệnh động mạch vành

  22. Q 22.

    Nhóm bệnh nhân nào thuộc bệnh cảnh có tiền sử hội chứng động mạch vành cấp hoặc được tái thông động mạch vành trong vòng một năm?

    • A.

      Bệnh nhân chỉ có đau thắt ngực gắng sức và không có tiền sử bệnh mạch vành

    • B.

      Bệnh nhân mới suy tim và chưa từng được chẩn đoán bệnh động mạch vành

    • C.

      Mọi bệnh nhân không triệu chứng được phát hiện khi sàng lọc

    • D.

      Bệnh nhân có tiền sử hội chứng động mạch vành cấp hoặc tái thông trong vòng một năm, có hoặc không có triệu chứng

  23. Q 23.

    Bệnh cảnh lâm sàng nào của hội chứng động mạch vành mạn được mô tả là người bệnh không có triệu chứng nhưng phát hiện bệnh động mạch vành khi sàng lọc?

    • A.

      Đau thắt ngực ổn định khi gắng sức

    • B.

      Không có triệu chứng nhưng phát hiện bệnh động mạch vành qua sàng lọc

    • C.

      Đau ngực cấp xuất hiện sau nhồi máu cơ tim

    • D.

      Khó thở mới xuất hiện kèm giảm chức năng thất trái

  24. Q 24.

    Cảm giác cứng hàm khi gắng sức có thể là biểu hiện tương đương của bệnh động mạch vành trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi bệnh nhân chỉ bị hạ nhiệt nhẹ

    • B.

      Khi bệnh nhân vừa ăn no

    • C.

      Khi bệnh nhân không biểu hiện rõ cơn đau thắt ngực thông thường

    • D.

      Chỉ khi bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản vào buổi tối

  25. Q 25.

    Hiện tượng đau thắt ngực giảm dần khi lặp lại hoạt động gắng sức với cường độ tương tự được gọi là gì?

    • A.

      Đau khởi phát khi gắng sức

    • B.

      Đau do căng cơ

    • C.

      Đau thắt ngực khi nghỉ

    • D.

      Đau do hồi huyết

  26. Q 26.

    Nhịp tim chậm trong nhồi máu cơ tim thành dưới thường được giải thích bằng cơ chế nào?

    • A.

      Thiếu máu cơ tim gây kích thích giao cảm

    • B.

      Hạ nhiệt làm chậm phát sinh xung điện tim

    • C.

      Tăng nồng độ catecholamin trong máu

    • D.

      Thiếu máu nút nhĩ thất

  27. Q 27.

    Khi thăm khám thấy nhịp tim nhanh lúc nghỉ ở bệnh nhân có thể mắc bệnh động mạch vành, cách diễn giải nào phù hợp?

    • A.

      Luôn do quá liều chẹn beta

    • B.

      Thường do hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm, nhưng cũng có thể do rối loạn nhịp tim thiếu máu

    • C.

      Chỉ là kết quả bình thường của hoạt động thể chất

    • D.

      Không có ý nghĩa lâm sàng nếu bệnh nhân không có đau ngực

  28. Q 28.

    Điện tâm đồ lúc nghỉ được chỉ định cho nhóm bệnh nhân nào trong hội chứng động mạch vành mạn?

    • A.

      Chỉ bệnh nhân có đau thắt ngực khi gắng sức

    • B.

      Chỉ bệnh nhân sau hội chứng động mạch vành cấp

    • C.

      Tất cả bệnh nhân hội chứng động mạch vành mạn

    • D.

      Chỉ bệnh nhân có rối loạn nhịp tim rõ ràng

  29. Q 29.

    Chỉ định nào của Holter điện tâm đồ phù hợp nhất trong đánh giá hội chứng động mạch vành mạn?

    • A.

      Thực hiện thường quy cho mọi bệnh nhân hội chứng động mạch vành mạn

    • B.

      Thay thế điện tâm đồ lúc nghỉ cho mọi bệnh nhân

    • C.

      Chỉ dùng sau mọi thủ thuật can thiệp động mạch vành

    • D.

      Dùng khi đau ngực và nghi ngờ rối loạn nhịp, hoặc cân nhắc khi nghi ngờ co thắt động mạch vành

  30. Q 30.

    Chiến lược điều trị nào phù hợp nhất cho hội chứng động mạch vành cấp?

    • A.

      Chỉ dùng thuốc giảm đau và không dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu

    • B.

      Tái thông động mạch vành bằng PCI và/hoặc tiêu sợi huyết khi chỉ định, kết hợp điều trị nội khoa gồm nitrat hoặc morphine, kháng đông, DAPT, chẹn beta, ACEI hoặc ARB và statin

    • C.

      Chỉ dùng warfarin và không thực hiện tái thông động mạch vành

    • D.

      Chỉ dùng statin và theo dõi, không cần điều trị chuyên sâu nếu không có biến chứng

Answers and explanations are in mode.