Đề kiểm tra Triết học: Chủ nghĩa duy vật, duy tâm và Phương pháp luận

18 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác-Lênin
Exam type
University
Questions
18
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (18)

  1. Q 1.

    Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề giữa vật chất và ý thức) đã chia các nhà triết học thành mấy trường phái lớn?

    • A.

      1 trường phái duy nhất

    • B.

      2 trường phái lớn

    • C.

      3 trường phái lớn

    • D.

      4 trường phái lớn

  2. Q 2.

    Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?

    • A.

      Hai hình thức cơ bản

    • B.

      Ba hình thức cơ bản

    • C.

      Bốn hình thức cơ bản

    • D.

      Năm hình thức cơ bản

  3. Q 3.

    Đặc điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật chất phác?

    • A.

      Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất

    • B.

      Sử dụng triệt để phương pháp biện chứng duy vật

    • C.

      Hình thành ở thế kỷ XVII, XVIII dưới tác động của cơ học cổ điển

    • D.

      Được xây dựng bởi C. Mác và Ph. Ăngghen vào những năm 40 của thế kỷ XIX

  4. Q 4.

    Chủ nghĩa duy vật siêu hình thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỷ nào và điển hình là vào thời kỳ nào?

    • A.

      Thế kỷ V TCN đến thế kỷ I

    • B.

      Thế kỷ X đến thế kỷ XIV

    • C.

      Thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII, điển hình là thế kỷ XVII, XVIII

    • D.

      Thế kỷ XIX đến thế kỷ XX

  5. Q 5.

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng bởi ai và vào thời gian nào?

    • A.

      Hegel và Feuerbach vào đầu thế kỷ XIX

    • B.

      C. Mác và Ph. Ăngghen vào những năm 40 của thế kỷ XIX

    • C.

      Hume và Kant vào thế kỷ XVIII

    • D.

      Descartes vào thế kỷ XVII

  6. Q 6.

    Theo chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mọi sự vật, hiện tượng được khẳng định là gì?

    • A.

      Tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người

    • B.

      Phức hợp của những cảm giác

    • C.

      Sản phẩm của lao động chân tay

    • D.

      Biểu hiện của tinh thần khách quan tuyệt đối

  7. Q 7.

    Theo chủ nghĩa duy tâm khách quan, thực thể tinh thần khách quan thường được gọi bằng những tên nào?

    • A.

      Vật chất, nguyên tử, phân tử

    • B.

      Ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới

    • C.

      Cảm giác, biểu tượng, kinh nghiệm

    • D.

      Bản thể giới tự nhiên, vật tự nó

  8. Q 8.

    Trường phái nhị nguyên luận, xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới, có đại diện điển hình là ai?

    • A.

      C. Mác

    • B.

      Hegel

    • C.

      Descartes (Đécáctơ)

    • D.

      Aristotle

  9. Q 9.

    Thuyết khả tri (Gnosticism) khẳng định điều gì về khả năng nhận thức của con người?

    • A.

      Con người không thể nhận thức được thế giới

    • B.

      Con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật

    • C.

      Con người chỉ có thể biết được các hiện tượng siêu nhiên

    • D.

      Chỉ có cảm giác là nguồn cung cấp tri thức duy nhất

  10. Q 10.

    Thuật ngữ "Thuyết bất khả tri" (Agnosticism) được đưa ra vào năm 1869 bởi ai?

    • A.

      Immanuel Kant

    • B.

      David Hume

    • C.

      T.H. Huxley (Hắcxli)

    • D.

      Feuerbach (Phoiobắc)

  11. Q 11.

    Theo Kant, "vật tự nó" (Ding an sich) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Con người có thể nhận thức một cách đầy đủ, trọn vẹn

    • B.

      Là bản chất mà con người không thể có được tri thức đúng đắn, chân thực

    • C.

      Là sản phẩm do con người tạo ra trong quá trình lao động

    • D.

      Có thể được nhận thức thông qua thực tại tuyệt đối

  12. Q 12.

    Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng như thế nào?

    • A.

      Trong trạng thái luôn vận động và biến đổi

    • B.

      Trong mối liên hệ phổ biến và qua lại giữa các sự vật

    • C.

      Ở trạng thái cô lập, tách rời khỏi các quan hệ và coi các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối

    • D.

      Thông qua mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật

  13. Q 13.

    Theo phương pháp biện chứng, nguồn gốc của sự vận động và thay đổi của sự vật là gì?

    • A.

      Do lực lượng bên ngoài tác động vào sự vật

    • B.

      Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn nội tại trong bản thân sự vật

    • C.

      Sự thay đổi thuần túy về số lượng, không liên quan đến chất

    • D.

      Do ý chí chủ quan của con người quyết định

  14. Q 14.

    Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại về cơ bản là đúng vì đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến thần linh, thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Chủ nghĩa duy tâm triết học và chủ nghĩa duy tâm tôn giáo hoàn toàn giống nhau về bản chất và không có sự khác biệt đáng kể nào.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và là công cụ hữu hiệu giúp lực lượng tiến bộ cải tạo hiện thực.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Hume phủ nhận những sự trừu tượng hóa vượt quá kinh nghiệm, kể cả những khái quát có giá trị, và việc tuyệt đối hóa kinh nghiệm đã khiến ông trở thành nhà bất khả tri luận.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến cơ học cổ điển, nhưng khi mở rộng sang giải quyết các vấn đề về vận động và liên hệ thì lại làm cho nhận thức rơi vào phương pháp luận siêu hình.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác-Lênin exams