Đề kiểm tra Triết học - Chương I: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Triết học Mác-Lênin
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung bài học, điều kiện nào sau đây là một trong những điều kiện cần thiết cho sự ra đời của triết học?

    • A.

      Sự ra đời của giai cấp tư sản và phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    • B.

      Sự phát triển của tư duy trừu tượng cho phép khái quát tri thức cụ thể thành hệ thống tri thức lý luận chung nhất, cùng với sự hình thành tầng lớp lao động trí óc.

    • C.

      Sự xuất hiện của phong trào đấu tranh tự giác của giai cấp công nhân vào những năm 30-40 thế kỷ XIX.

    • D.

      Sự ra đời của các phát minh khoa học tự nhiên như thuyết tế bào, thuyết tiến hóa của Đacuy.

  2. Câu 2.

    Thuật ngữ "Philosophia" trong tiếng Phương Tây cổ đại có nghĩa là gì?

    • A.

      Sự phân tích bằng lý luận để hiểu biết sâu sắc về bản chất của đối tượng.

    • B.

      Con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

    • C.

      Yêu mến sự thông thái.

    • D.

      Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới.

  3. Câu 3.

    Ở Hy Lạp cổ đại, triết học chưa có đối tượng riêng mà bao gồm tất cả các khoa học. Điều này phản ánh đặc điểm nào của triết học thời kỳ này?

    • A.

      Triết học chỉ nghiên cứu các vấn đề về bản thể luận và nhận thức luận.

    • B.

      Triết học hoàn toàn tách rời khỏi thần học và phát triển độc lập.

    • C.

      Triết học là một hệ thống tri thức bao quát, chưa phân chia thành các ngành khoa học riêng biệt.

    • D.

      Triết học chỉ phục vụ cho hoạt động thực tiễn của con người.

  4. Câu 4.

    Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của triết học là gì?

    • A.

      Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

    • B.

      Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại (giữa vật chất và ý thức).

    • C.

      Vấn đề quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.

    • D.

      Vấn đề quan hệ giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.

  5. Câu 5.

    Vì sao vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại lại được coi là vấn đề cơ bản của triết học?

    • A.

      Vì đây là vấn đề duy nhất mà các nhà triết học từng quan tâm.

    • B.

      Vì việc giải quyết vấn đề này quyết định tất cả các vấn đề khác của triết học và căn cứ vào đó để phân chia các trào lưu triết học đối lập.

    • C.

      Vì chỉ có duy vật mới giải quyết được vấn đề này.

    • D.

      Vì vấn đề này chỉ xuất hiện trong triết học Mác-Lênin.

  6. Câu 6.

    Đại diện nào sau đây thuộc chủ nghĩa duy vật cổ đại, phản ánh lợi ích giai cấp chủ nô dân chủ?

    • A.

      Ph. Bêcơn, Phoiôbắc, Xpinôda.

    • B.

      C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin.

    • C.

      Talet, Heraclit, Đêmôcrít, Lão Tử, Tuân Tử.

    • D.

      Hêghen, Phơbách, C. Mác.

  7. Câu 7.

    Thời kỳ trung cổ, triết học có đặc điểm gì nổi bật?

    • A.

      Triết học đấu tranh quyết liệt chống lại giáo điều tôn giáo.

    • B.

      Triết học gắn liền với thần học và bị coi là đầy tớ của tôn giáo.

    • C.

      Triết học chưa có đối tượng riêng và bao gồm tất cả các khoa học.

    • D.

      Triết học duy vật biện chứng phát triển mạnh mẽ.

  8. Câu 8.

    Phương pháp siêu hình có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Xem xét sự vật trong mối liên hệ, vận động và phát triển.

    • B.

      Xem xét sự vật trong sự riêng biệt, tĩnh tại, không liên hệ, không vận động ("chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng").

    • C.

      Thừa nhận bên cạnh cái "hoặc là... hoặc là..." còn có cái "vừa là... vừa là...".

    • D.

      Xem xét sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng một cách toàn diện.

  9. Câu 9.

    Nhà triết học nào được coi là người đầu tiên xây dựng triết học thành một khoa học, trình bày các quy luật của phép biện chứng, nhưng phép biện chứng đó lại là phép biện chứng duy tâm?

    • A.

      Phơbách (1804-1872).

    • B.

      G. Hêghen (1770-1831).

    • C.

      V.I. Lênin.

    • D.

      Lão Tử.

  10. Câu 10.

    C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa và phát triển triết học của Phơbách như thế nào?

    • A.

      Giữ nguyên quan điểm siêu hình về tự nhiên và duy tâm trong quan niệm xã hội.

    • B.

      Phê phán quan điểm siêu hình về tự nhiên và duy tâm trong quan niệm về xã hội của Phơbách, xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng cả về tự nhiên và xã hội.

    • C.

      Lọc bỏ hoàn toàn mọi yếu tố của triết học Phơbách mà không kế thừa gì.

    • D.

      Chỉ kế thừa những quan điểm chính trị - xã hội mà bỏ qua phần duy vật.

  11. Câu 11.

    Đại biểu nào sau đây của kinh tế chính trị học Anh được C. Mác kế thừa tư tưởng để hoàn thiện quan niệm duy vật lịch sử?

    • A.

      S. Phuriê và Xanh Ximông.

    • B.

      G. Hêghen và Phơbách.

    • C.

      A. Xmith (1723-1790) và Ricácđô (1772-1823).

    • D.

      Đacuy.

  12. Câu 12.

    Phát minh khoa học tự nhiên nào sau đây KHÔNG được nêu trong bài học là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?

    • A.

      Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

    • B.

      Thuyết tế bào.

    • C.

      Thuyết tiến hóa của Đacuy.

    • D.

      Thuyết tương đối của Anh-xtanh.

  13. Câu 13.

    Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?

    • A.

      Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.

    • B.

      Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.

    • C.

      Tách rời triết học khỏi thực tiễn để giữ tính thuần túy lý luận.

    • D.

      Thống nhất giữa tính cách mạng và tính khoa học.

  14. Câu 14.

    Theo bài giảng, triết học Mác ra đời đã xác định lại quan niệm về đối tượng của triết học như thế nào?

    • A.

      Tiếp tục quan niệm triết học là "khoa học của mọi khoa học", đứng trên khoa học.

    • B.

      Chấm dứt quan niệm triết học là "khoa học của mọi khoa học", là công cụ của tôn giáo, khoa học hay hoạt động thực tiễn; xác định triết học là hình thái ý thức xã hội vạch ra những quy luật chung nhất.

    • C.

      Biến triết học thành công cụ của tôn giáo để phục vụ lợi ích tôn giáo.

    • D.

      Thu hẹp triết học chỉ còn phân tích logic và ngôn ngữ.

  15. Câu 15.

    V.I. Lênin đã phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh lịch sử nào?

    • A.

      Chủ nghĩa tư bản còn đang ở giai đoạn cạnh tranh tự do, chưa chuyển sang giai đoạn đế quốc.

    • B.

      Chủ nghĩa tư bản chuyển sang đế quốc; khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đòi hỏi sự khái quát triết học; các khuynh hướng duy tâm phản động (chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, chủ nghĩa thực dụng) xuất hiện.

    • C.

      Trong thời kỳ phong kiến với sự thống trị của thần học.

    • D.

      Trong điều kiện chưa có giai cấp công nhân và phong trào cách mạng vô sản.

  16. Câu 16.

    Triết học Mác-Lênin được định nghĩa là gì trong bài học?

    • A.

      Là hệ thống những quan niệm duy tâm về tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • B.

      Là hệ thống những quan niệm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân.

    • C.

      Là hệ thống tri thức khoa học thuần túy, không gắn với giai cấp nào.

    • D.

      Là công cụ phục vụ cho hoạt động tôn giáo.

  17. Câu 17.

    Chức năng của triết học Mác-Lênin bao gồm những chức năng nào?

    • A.

      Chức năng giải trí và chức năng thẩm mỹ.

    • B.

      Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận.

    • C.

      Chức năng tôn giáo và chức năng chính trị.

    • D.

      Chức năng kỹ thuật và chức năng công nghệ.

  18. Câu 18.

    Câu nói nổi tiếng: "Các nhà Triết học trước kia chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là ở chỗ cải tạo thế giới" của C. Mác khẳng định điều gì?

    • A.

      Triết học chỉ cần giải thích thế giới là đủ.

    • B.

      Triết học phải vừa giải thích thế giới vừa là công cụ để cải tạo thế giới, thể hiện tính cách mạng của triết học Mác.

    • C.

      Triết học không cần quan tâm đến thực tiễn.

    • D.

      Triết học Mác phủ nhận hoàn toàn giá trị của các nhà triết học trước kia.

  19. Câu 19.

    Theo Ph. Ăngghen: "Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận... chỉ có phép biện chứng mới có thể giúp cho khoa học tự nhiên vượt khỏi những khó khăn về lý luận". Câu nói này khẳng định vai trò nào của triết học?

    • A.

      Vai trò của triết học duy tâm đối với khoa học tự nhiên.

    • B.

      Triết học (đặc biệt là phép biện chứng duy vật) là phương pháp luận cần thiết để khoa học phát triển và vượt qua khó khăn lý luận.

    • C.

      Khoa học tự nhiên không cần đến triết học.

    • D.

      Triết học Mác chỉ phục vụ cho khoa học xã hội, không liên quan đến khoa học tự nhiên.

  20. Câu 20.

    Theo bài giảng, vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay được thể hiện ở điểm nào sau đây?

    • A.

      Là công cụ duy nhất để thay thế hoàn toàn các khoa học cụ thể.

    • B.

      Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn; là cơ sở khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

    • C.

      Chỉ phục vụ cho việc giảng dạy trong nhà trường mà không có vai trò trong thực tiễn.

    • D.

      Là hệ tư tưởng phục vụ cho lợi ích giai cấp phong kiến.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Triết học Mác-Lênin tương tự