Vật lý và Sinh học 2026 Hà Nội University

Đề kiểm tra trung bình: Cơ học chất điểm và Cấu tạo vật chất sống

20 questions
120 min
AI graded

Exam info

Subject
Vật lý và Sinh học
Exam type
University
Questions
20
Duration
120 min
Year
2026
Answers
AI inferred

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một chất điểm đi từ A đến B theo một cung tròn rồi quay ngược về A. Gọi là độ dài quãng đường và là vectơ dịch chuyển. So sánh độ lớn của và .

    • A.

      và .

    • B.

      .

    • C.

      và .

    • D.

      và .

  2. Q 2.

    Trong đầu, một vật đi thẳng được ; trong tiếp theo, vật quay lại điểm xuất phát. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trên toàn bộ khoảng lần lượt là:

    • A.

      và .

    • B.

      và .

    • C.

      và .

    • D.

      và .

  3. Q 3.

    Một vật chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ , trong đó tính bằng mét và tính bằng giây. Phương trình vận tốc và gia tốc là:

    • A.

      và .

    • B.

      và .

    • C.

      và .

    • D.

      và .

  4. Q 4.

    Tại điểm M trên một quỹ đạo tròn, chất điểm có tốc độ không đổi nhưng phương vận tốc thay đổi. Về phương và chiều của gia tốc tại M, phát biểu nào đúng?

    • A.

      Gia tốc tiếp tuyến cùng chiều vận tốc; gia tốc pháp tuyến bằng không.

    • B.

      Gia tốc pháp tuyến hướng ra xa tâm quỹ đạo; gia tốc tiếp tuyến bằng không.

    • C.

      Cả gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến đều khác không.

    • D.

      Gia tốc tiếp tuyến bằng không; gia tốc pháp tuyến hướng về tâm quỹ đạo.

  5. Q 5.

    Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo cong và tốc độ đang tăng. Gia tốc tiếp tuyến tại thời điểm đó có chiều như thế nào so với vectơ vận tốc?

    • A.

      Cùng chiều với vectơ vận tốc.

    • B.

      Ngược chiều với vectơ vận tốc.

    • C.

      Vuông góc với vectơ vận tốc.

    • D.

      Không thể xác định vì vectơ vận tốc không có phương cố định.

  6. Q 6.

    Trên đường đến nhà bà ngoại, A đi nửa quãng đường với tốc độ và nửa quãng đường còn lại với tốc độ . Trên đường về, A đi nửa thời gian với tốc độ và nửa thời gian còn lại với tốc độ . Tốc độ trung bình khi đến và khi về lần lượt là:

    • A.

      và .

    • B.

      và .

    • C.

      và .

    • D.

      và .

  7. Q 7.

    Chọn trình tự cấp bậc tổ chức đúng của vật chất sống.

    • A.

      Mô → tế bào → cơ quan → cơ thể.

    • B.

      Cơ thể → cơ quan → mô → tế bào.

    • C.

      Tế bào → mô → cơ quan → cơ thể.

    • D.

      Cơ quan → mô → tế bào → cơ thể.

  8. Q 8.

    Nhận định nào mô tả đầy đủ và chính xác ba đặc tính cơ bản của vật chất sống?

    • A.

      Là một hệ thống đóng, có tổ chức đơn giản và tự bảo trì bằng cách tiêu hao năng lượng tự nhiên.

    • B.

      Là hệ thống mở trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin di truyển; có tổ chức theo cấp bậc; có khả năng tự tái bản theo thông tin di truyền.

    • C.

      Là hệ thống mở chỉ trao đổi vật chất và năng lượng, không trao đổi thông tin di truyền; có tổ chức phẳng và không có khả năng tự tái bản.

    • D.

      Là hệ thống mở, có tổ chức cấp bậc, nhưng quá trình tự tái bản không gắn với mã hóa thông tin di truyền.

  9. Q 9.

    Chọn phát biểu đúng về lượng nước và trạng thái tồn tại của nước trong cơ thể người trưởng thành.

    • A.

      Nước chiếm khoảng 90% cơ thể và toàn bộ nước đều ở dạng tự do.

    • B.

      Nước chiếm 60-65% cơ thể; 5% ở dạng tự do và 95% liên kết với đại phân tử.

    • C.

      Nước chiếm 60-65% cơ thể; toàn bộ nước đều ở dạng liên kết lỏng với protein.

    • D.

      Nước chiếm khoảng 60-65% cơ thể; 95% ở dạng tự do và 5% liên kết lỏng với các đại phân tử.

  10. Q 10.

    Phát biểu nào về vai trò của các chất vô cơ và ion trong cơ thể là đúng?

    • A.

      Chúng tham gia phản ứng sinh hóa, duy trì điều kiện y-hóa của cơ thể và có thể tham gia cấu tạo các phân tử quan trọng như hemoglobin và vitamin B12.

    • B.

      Chúng chỉ có vai trò tạo bộ khung cho mô cứng và không tham gia phản ứng sinh hóa.

    • C.

      Mọi hợp chất hữu cơ trong cơ thể đều được xây dựng từ các chất vô cơ.

    • D.

      Chúng chỉ đóng vai trò chất xúc tác và không cần thiết cho việc duy trì tính thẩm thấu hay dẫn truyền.

  11. Q 11.

    Chọn nhóm phân loại và ví dụ hoàn toàn đúng về carbohydrate.

    • A.

      Glucose là đường triose; glycogen là đường đôi; cellulose là nguồn năng lượng dự trữ chủ yếu của động vật.

    • B.

      Ribose là đường hexose; lactose là đường đơn; glycogen chỉ tồn tại ở thực vật.

    • C.

      Glucose là đường hexose; ribose và deoxyribose là đường pentose có trong thành phần axit nucleic; glycogen là đường đa dự trữ ở gan và cơ.

    • D.

      Cellulose là nguồn dự trữ năng lượng của động vật; glycogen là đường đa duy nhất của thực vật.

  12. Q 12.

    Chọn mô tả đúng về cấu trúc, tính chất và vai trò của phospholipid.

    • A.

      Gồm một acid béo và một glycerol; toàn bộ phân tử có tính phân cực; không là thành phần của màng tế bào.

    • B.

      Gồm hai acid béo, một glycerol và một nhóm phosphate; đầu phân cực ưa nước, đuôi không phân cực kỵ nước; tham gia cấu tạo màng tế bào.

    • C.

      Nhóm phosphate không phân cực và các đuôi acid béo có tính phân cực mạnh.

    • D.

      Cả đầu phosphate và đuôi acid béo đều mang tính phân cực nên phân tử hoàn toàn tan trong nước.

  13. Q 13.

    Cho chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ , với tính bằng mét và tính bằng giây.

    a) Xác định phương trình vận tốc và gia tốc.
    b) Tìm thời điểm vận tốc đổi dấu và giải thích chiều chuyển động trước và sau thời điểm đó.
    c) Trong khoảng từ đến , tính quãng đường thực đi, độ dời và vận tốc trung bình. Từ kết quả, nhận xét về mối liên hệ giữa quãng đường và độ dời.

  14. Q 14.

    Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn có bán kính với tốc độ thay đổi theo quy luật , trong đó tính bằng giây và tính bằng m/s.

    a) Tại thời điểm , tính gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến.
    b) Tính độ lớn gia tốc tổng tại thời điểm đó.
    c) Giải thích phương và chiều của từng thành phần gia tốc, đồng thời giải thích vì sao gia tốc tổng không nằm hoàn toàn theo phương tiếp tuyến.

  15. Q 15.

    Một người lái xe đi trên quãng đường dài . Trên đường đi, nửa quãng đường được đi với tốc độ và nửa quãng đường còn lại với tốc độ . Trên đường về cùng quãng đường đó, người này dành nửa thời gian cho tốc độ và nửa thời gian còn lại cho tốc độ .

    a) Tính tốc độ trung bình trên đường đi và trên đường về.
    b) Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ hành trình đi và về.
    c) Giải thích vì sao không thể dùng trung bình cộng trực tiếp của và trong cả hai trường hợp.

  16. Q 16.

    Tại điểm M trên một quỹ đạo cong, chất điểm có tốc độ đang giảm đều. Gia tốc tiếp tuyến có độ lớn và bán kính đường cong tại M là .

    a) Xác định chiều của gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến so với vận tốc và tâm quỹ đạo.
    b) Tính độ lớn gia tốc pháp tuyến và độ lớn gia tốc tổng tại M.
    c) Nếu bán kính quỹ đạo tại M giảm còn một nửa trong khi tốc độ vẫn không đổi, thành phần gia tốc nào thay đổi và gia tốc tổng tăng hay giảm? Giải thích.

  17. Q 17.

    a) Xác định tỷ lệ nước trong cơ thể người trưởng thành, tỷ lệ nước tự do và nước liên kết lỏng. Giải thích ý nghĩa của mỗi dạng nước đối với chuyển hóa và trao đổi chất.
    b) Giải thích cơ chế chênh lệch áp suất thẩm thấu làm thay đổi dòng nước qua một màng bán thấm.
    c) Trong phương pháp thận nhân tạo, giải thích vai trò của khuếch tán đối với urê và creatinin, vai trò của siêu lọc đối với nước, và các yếu tố kỹ sư sinh cần cân nhắc khi thiết kế màng lọc.

  18. Q 18.

    a) Phân loại glucose, lactose, glycogen, tinh bột và cellulose theo nhóm carbohydrate; nêu ví dụ về đặc điểm tan trong nước và vai trò của chúng trong cơ thể hoặc thực vật.
    b) Phân tích tình huống glucose máu bằng và một tình huống glucose máu bằng . Với mỗi mức, nêu biểu hiện hoặc hậu quả chính và nguy cơ liên quan.
    c) So sánh nguyên nhân cơ bản, đặc điểm tuổi xuất hiện và các yếu tố thuận lợi của bệnh tiểu đường type I và type II.

  19. Q 19.

    a) Giải thích cấu trúc lưỡng tính của phospholipid và điều đó có ý nghĩa gì đối với sự hình thành liposome trong dung dịch nước.
    b) Đề xuất một cấu trúc hạt nano lipid có khả năng bọc và bảo vệ mRNA, đồng thời giúp mRNA tiếp cận được bề mặt hoặc bên trong tế bào. Giải thích vai trò của vùng ưa nước và vùng kỵ nước trong thiết kế đó.
    c) Giải thích vì sao vitamin A, D, E và K được xếp vào nhóm vitamin tan trong chất béo, đồng thời nêu vai trò của steroid và cholesterol trong cơ thể.

  20. Q 20.

    a) Giải thích mối liên hệ giữa chuỗi amino acid, liên kết peptide, cấu trúc ba chiều và chức năng sinh học của protein.
    b) Phân loại các vai trò sinh học của protein thông qua các ví dụ enzyme, hemoglobin, keratin, collagen, kháng thể và interferon.
    c) Phân tích nguyên lý hoạt động của cảm biến glucose oxidase dùng trong que thử đường huyết và máy đo SpO2 dựa trên hemoglobin. Từ đó, giải thích vì sao hai thiết bị này là ví dụ về việc chuyển phản ứng sinh hóa thành tín hiệu có thể đo lặng lẽ.

Answers and explanations are in mode.