Đề kiểm tra Truyền tin tế bào - Mức độ khó
Thông tin đề
- Môn
- Sinh học phân tử - Truyền tin tế bào
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Đại học Dược Hà Nội
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Một tế bào β của tuyến tụy tiết insulin vào máu, insulin sau đó gắn vào thụ thể RTK trên tế bào cơ vân ở rất xa. Đây là hình thức truyền tin nào?
- A.
Truyền tin cận tiết (paracrine)
- B.
Truyền tin nội tiết (endocrine)
- C.
Truyền tin tự tiết (autocrine)
- D.
Truyền tin synap (synaptic)
- A.
- Câu 2.
Thụ thể bắt cặp với protein G (GPCR) có bao nhiêu đoạn xuyên màng và sự hoạt hóa của nó diễn ra theo trình tự nào sau đây?
- A.
7 đoạn xuyên màng; Ligand gắn → protein G → adenylyl cyclase → cAMP → PKA → đáp ứng
- B.
1 đoạn xuyên màng; Ligand gắn → dimer hóa → tự phosphoryl hóa tyrosine → MAPK
- C.
7 đoạn xuyên màng; Ligand gắn → phosphoryl hóa tyrosine → gắn vào DNA → phiên mã
- D.
3 đoạn xuyên màng; Ligand gắn → mở kênh ion trực tiếp
- A.
- Câu 3.
Hormone steroid (như cortisol, estrogen, testosterone) khác với hormone peptide (như insulin) ở điểm nào về cơ chế tác động?
- A.
Hormone steroid gắn vào thụ thể trên màng tế bào còn hormone peptide đi vào nhân
- B.
Hormone steroid tan trong lipid nên khuếch tán qua màng và gắn thụ thể nội bào, điều hòa phiên mã
- C.
Hormone peptide tan trong lipid nên gắn thụ thể nội bào còn steroid gắn thụ thể màng
- D.
Cả hai loại hormone đều gắn vào thụ thể trên màng tế bào
- A.
- Câu 4.
Phân tử tín hiệu IP3 được tạo thành từ PIP2 nhờ enzyme nào và có vai trò gì trong tế bào?
- A.
Tạo từ PIP2 nhờ adenylyl cyclase; hoạt hóa trực tiếp PKA
- B.
Tạo từ PIP2 nhờ phospholipase C; giải phóng Ca2+ từ lưới nội chất
- C.
Tạo từ PIP2 nhờ guanylyl cyclase; điều hòa giãn cơ trơn
- D.
Tạo từ PIP2 nhờ phosphodiesterase; khuếch đại tín hiệu cAMP
- A.
- Câu 5.
Trong con đường truyền tín hiệu của insulin, trình tự nào sau đây là chính xác?
- A.
Insulin → GPCR → G-protein → adenylyl cyclase → cAMP → PKA → GLUT4
- B.
Insulin → RTK → IRS → PI3K → Akt → GLUT4 → hấp thu glucose
- C.
Insulin → thụ thể nội bào → vào nhân → phiên mã → tổng hợp GLUT4
- D.
Insulin → MAPK → Ras → Raf → ERK → GLUT4
- A.
- Câu 6.
Tại sao một lượng rất nhỏ hormone insulin có thể điều hòa hoạt động của hàng triệu tế bào?
- A.
Vì insulin có khả năng tự tái tạo sau khi gắn vào thụ thể
- B.
Vì tín hiệu được khuếch đại qua thác truyền tin (signaling cascade) và chất truyền tin thứ hai
- C.
Vì insulin có thời gian bán hủy rất dài trong máu
- D.
Vì insulin khuếch tán qua màng và liên kết chéo nhiều tế bào cùng lúc
- A.
- Câu 7.
Cơ chế kết thúc tín hiệu nào sau đây KHÔNG được liệt kê trong tài liệu?
- A.
Phân tử tín hiệu bị phân hủy hoặc loại bỏ
- B.
Thụ thể bị nội hóa (endocytosis)
- C.
Protein kinase phosphoryl hóa thêm nhiều protein đích
- D.
Phosphatase khử phosphoryl hóa protein đã được hoạt hóa
- A.
- Câu 8.
Cytokine thuộc nhóm nào tác động qua con đường JAK-STAT, và đáp ứng sinh học chính của nhóm này là gì?
- A.
TNF; gây viêm cấp tính và hoạt hóa NF-κB
- B.
Interferon (IFN); kháng virus và tăng cường trình diện kháng nguyên
- C.
Interleukin (IL); biệt hóa, tăng sinh và hoạt hóa tế bào miễn dịch
- D.
Histamine; gây giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch
- A.
- Câu 9.
Thụ thể tyrosine kinase (RTK) khi được hoạt hóa sẽ dẫn đến hiện tượng nào ngay lập tức?
- A.
Tiểu đơn vị α của protein G tách khỏi phức hợp βγ
- B.
Hai thụ thể ghép cặp (dimer hóa) và tự phosphoryl hóa tyrosine
- C.
Thụ thể được cắt bỏ khỏi màng và đi vào nhân
- D.
Mở kênh ion để Ca2+ đi vào tế bào chất
- A.
- Câu 10.
Trong truyền tin tế bào, khái niệm "thác truyền tín hiệu" (signaling cascade) đề cập đến điều gì?
- A.
Quá trình nhiều protein được hoạt hóa tuần tự thông qua phosphoryl hóa hoặc chất truyền tin thứ hai
- B.
Quá trình tế bào phát tín hiệu và tế bào đích phản hồi ngược
- C.
Quá trình tín hiệu được truyền từ tế bào này sang tế bào khác qua khe synap
- D.
Quá trình tế bào phân chia nhiều lần để tạo mô mới
- A.
- Câu 11.
Bệnh đái tháo đường typ 2 có liên quan trực tiếp đến rối loạn nào trong truyền tin tế bào?
- A.
Hoạt hóa liên tục RTK hoặc Ras
- B.
Rối loạn tín hiệu hormone (kháng insulin)
- C.
Rối loạn cytokine gây viêm mạn tính
- D.
Rối loạn tín hiệu miễn dịch
- A.
- Câu 12.
Hình thức truyền tin nào sau đây KHÔNG yêu cầu phân tử tín hiệu đi qua dịch ngoại bào để tiếp cận tế bào đích?
- A.
Truyền tin nội tiết (endocrine)
- B.
Truyền tin cận tiết (paracrine)
- C.
Truyền tin tiếp xúc trực tiếp (juxtacrine)
- D.
Truyền tin synap (synaptic)
- A.
- Câu 13.
DAG (diacylglycerol) được tạo ra đồng thời với IP3 từ sự thủy phân PIP2 bởi phospholipase C. Vai trò chính của DAG là gì?
- A.
Giải phóng Ca2+ từ lưới nội chất
- B.
Hoạt hóa protein kinase C (PKC)
- C.
Chuyển ATP thành cAMP
- D.
Phân giải cAMP để kết thúc tín hiệu
- A.
- Câu 14.
Khi nồng độ glucose máu tăng sau bữa ăn, tế bào nào của tuyến tụy phát hiện và đáp ứng bằng cách tiết hormone làm giảm đường huyết?
- A.
Tế bào alpha; tiết glucagon
- B.
Tế bào delta; tiết somatostatin
- C.
Tế bào beta; tiết insulin
- D.
Tế bào gamma; tiết pancreatic polypeptide
- A.
- Câu 15.
Yếu tố tăng trưởng EGF gắn vào thụ thể EGF (thuộc họ RTK). Khi EGF gắn vào, hiện tượng nào KHÔNG xảy ra?
- A.
Hai thụ thể ghép cặp (dimer hóa)
- B.
Tự phosphoryl hóa các gốc tyrosine trong miền nội bào
- C.
Hoạt hóa con đường tín hiệu MAPK
- D.
Phức hợp hormone-thụ thể đi vào nhân và gắn vào DNA
- A.
- Câu 16.
Một phân tử tín hiệu chỉ tác động lên các tế bào có thụ thể phù hợp. Đặc điểm này được gọi là gì?
- A.
Tính đặc hiệu của tín hiệu
- B.
Tính khuếch đại của tín hiệu
- C.
Tính tự điều hòa của tín hiệu
- D.
Tính phối hợp của tín hiệu
- A.
- Câu 17.
Theo tài liệu, có bao nhiêu gene ở người mã hóa cho GPCR và khoảng bao nhiêu phần trăm các thuốc đang sử dụng có hiệu quả nhờ tác động qua các con đường liên quan đến G-protein?
- A.
Khoảng 150 gene; khoảng 20% các thuốc
- B.
Khoảng 950 gene; khoảng 60% các thuốc
- C.
Khoảng 3500 gene; khoảng 90% các thuốc
- D.
Khoảng 7 gene; khoảng 10% các thuốc
- A.
- Câu 18.
Trong ba giai đoạn truyền tin tế bào, giai đoạn nào quyết định tế bào có nhận tín hiệu hay không?
- A.
Giai đoạn tiếp nhận tín hiệu (Reception)
- B.
Giai đoạn truyền tín hiệu (Signal transduction)
- C.
Giai đoạn đáp ứng tế bào (Cellular response)
- D.
Giai đoạn khuếch đại tín hiệu
- A.
- Câu 19.
Nếu một tế bào ung thư có đột biến làm Ras hoạt hóa liên tục (Ras bị "khóa" ở trạng thái GTP-bound), hậu quả nào sau đây là hợp lý nhất?
- A.
Tế bào không thể nhận tín hiệu tăng trưởng vì thụ thể bị bất hoạt
- B.
Tế bào nhận tín hiệu phân chia liên tục dù không có yếu tố tăng trưởng, dẫn đến tăng sinh không kiểm soát
- C.
Tế bào bị chết theo chương trình do quá nhiều tín hiệu
- D.
Tế bào chỉ tăng cường chuyển hóa glucose nhưng không phân chia
- A.
- Câu 20.
Phân tử NO (nitric oxide) khác với các hormone peptide truyền thống ở đặc điểm nào trong truyền tin?
- A.
NO là phân tử khí, khuếch tán nhanh qua màng tế bào và hoạt động như tín hiệu cận tiết
- B.
NO được tiết vào máu và đi đến tế bào đích ở rất xa như hormone nội tiết
- C.
NO chỉ gắn vào thụ thể trên màng tế bào
- D.
NO là hormone steroid đi vào nhân điều hòa phiên mã
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .