Đề kiểm tra Văn hóa Doanh nghiệp - Toàn bộ chương trình
Exam info
- Subject
- Văn hóa Doanh nghiệp
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Thủy lợi (TLU)
Questions (50)
- Q 1.
Theo Chương 1, đạo đức kinh doanh được định nghĩa là gì?
- A.
Là tổng hợp các quy định pháp luật mà doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ.
- B.
Là hệ thống giá trị và chuẩn mực có tác dụng hướng dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh, được các bên hữu quan dùng để phán xét đúng – sai.
- C.
Là chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- D.
Là các nghi lễ và quy tắc ứng xử văn hoá của doanh nghiệp.
- A.
- Q 2.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?
- A.
Mọi hành vi hợp pháp đều được coi là hợp đạo đức.
- B.
Pháp luật là ngưỡng tối thiểu, còn đạo đức bao trùm cả những điều luật chưa quy định.
- C.
Đạo đức là tập hợp con của pháp luật.
- D.
Pháp luật và đạo đức luôn trùng khớp với nhau.
- A.
- Q 3.
Vấn đề đạo đức trong kinh doanh thường xuất hiện khi nào?
- A.
Khi doanh nghiệp có lợi nhuận cao.
- B.
Khi quyết định vừa có lợi ích vừa có khả năng gây tổn hại cho bên khác.
- C.
Khi doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ luật pháp.
- D.
Khi doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ.
- A.
- Q 4.
Một trong những vai trò quan trọng của đạo đức kinh doanh là:
- A.
Tăng tối đa hoá lợi nhuận ngắn hạn.
- B.
Giảm rủi ro pháp lý, gian lận và tổn hại.
- C.
Thay thế hoàn toàn hệ thống pháp luật.
- D.
Loại bỏ mọi xung đột trong tổ chức.
- A.
- Q 5.
Theo mô hình các bên liên quan của doanh nghiệp (Stakeholder Model), nhóm nào thuộc vòng tròn ngoài cùng (môi trường)?
- A.
Chủ sở hữu, người lao động, người tiêu dùng.
- B.
Tài chính, Kế toán, Quản lý, Marketing.
- C.
Chính phủ và Cộng đồng.
- D.
Đối tác và đối thủ cạnh tranh.
- A.
- Q 6.
Quy trình nhận diện vấn đề đạo đức gồm những bước nào theo Chương 1?
- A.
Xác định sự kiện → Liệt kê bên hữu quan → Chỉ ra quyền và rủi ro → Đối chiếu luật–chuẩn mực → So sánh phương án → Quyết định và giải trình.
- B.
Phân tích tài chính → Tính toán lợi nhuận → Ra quyết định.
- C.
Tuyên bố giá trị → Treo khẩu hiệu → Tổ chức sự kiện.
- D.
Đàm phán hợp đồng → Ký kết → Thanh toán.
- A.
- Q 7.
Trường hợp đường dây sản xuất sữa bột giả 573 loại nhãn hiệu ở Việt Nam (Rance Pharma/Hacofood), nhóm bên hữu quan bị tổn hại trực tiếp và rõ ràng nhất là:
- A.
Các cổ đông góp vốn của công ty.
- B.
Trẻ sinh non, thiếu tháng, phụ nữ có thai, người bị tiểu đường, suy thận – nhóm sử dụng sản phẩm giả.
- C.
Cơ quan quản lý thị trường.
- D.
Đội ngũ kế toán của công ty.
- A.
- Q 8.
Vụ Wells Fargo mở khoảng 2 triệu tài khoản không được khách hàng cho phép phản ánh nguyên nhân gốc nào?
- A.
Do cá nhân nhân viên thiếu đạo đức một mình.
- B.
Do thiết kế chỉ tiêu và cơ chế thưởng gây áp lực lên nhân viên.
- C.
Do khách hàng yêu cầu mở thẻ.
- D.
Do thiếu công nghệ thông tin.
- A.
- Q 9.
Theo Chương 1, về đạo đức kinh doanh trong môi trường số, nguyên tắc nào đúng?
- A.
Thu thập dữ liệu càng nhiều càng tốt, không cần mục đích rõ ràng.
- B.
Thuật toán có thể thiên lệch và phải có người chịu trách nhiệm cuối cùng.
- C.
Nền tảng số có thể thao túng lựa chọn người dùng để tăng lợi nhuận.
- D.
AI có thể tự chịu trách nhiệm pháp lý thay con người.
- A.
- Q 10.
Nguyên nhân một hành vi hợp pháp nhưng vẫn phi đạo đức là:
- A.
Vì luật pháp chưa hoàn thiện nên mọi hành vi chưa bị cấm đều sai.
- B.
Vì pháp luật chỉ là ngưỡng tối thiểu, đạo đức còn đòi hỏi tính chính đáng và trách nhiệm.
- C.
Vì doanh nghiệp lớn luôn miễn trừ đạo đức.
- D.
Vì xã hội chưa đánh giá được đúng–sai.
- A.
- Q 11.
Trong Chương 1, công cụ nào giúp phát hiện vấn đề đạo đức nảy sinh trong tổ chức?
- A.
Báo cáo tài chính quý.
- B.
Bản đồ bên hữu quan kèm rủi ro, quyền lợi và cơ chế lên tiếng.
- C.
Bảng lương và phụ cấp.
- D.
Hợp đồng mua bán.
- A.
- Q 12.
Theo Chương 2, triết lý đạo đức nào nhấn mạnh nhân cách (Ai làm?) thay vì quy tắc hay hệ quả?
- A.
Chủ nghĩa vị lợi (Utilitarianism).
- B.
Thuyết đạo đức hành vi (Deontology).
- C.
Thuyết đạo đức ưu nhân cách (Virtue Ethics).
- D.
Chủ nghĩa đạo đức tương đối (Relativist).
- A.
- Q 13.
Chủ nghĩa vị kỷ (Egoism) khác chủ nghĩa vị lợi (Utilitarianism) ở điểm nào?
- A.
Vị kỷ quan tâm đến lợi ích cá nhân/cá nhân cụ thể, còn vị lợi nhắm tới lợi ích cho số đông.
- B.
Vị kỷ quan tâm đến lợi ích số đông, vị lợi quan tâm đến cá nhân.
- C.
Hai triết lý giống nhau hoàn toàn.
- D.
Vị kỷ đề cao công bằng còn vị lợi đề cao phúc lợi.
- A.
- Q 14.
Công thức Tổng lợi ích – Tổng thiệt hại = Hiệu quả ròng là của triết lý nào?
- A.
Chủ nghĩa vị kỷ (Egoism).
- B.
Thuyết công lý (Justice).
- C.
Chủ nghĩa vị lợi (Utilitarianism).
- D.
Thuyết đạo đức hành vi (Deontology).
- A.
- Q 15.
Thuyết công lý (Justice) của triết lý đạo đức pháp lý đánh giá hành vi dựa trên:
- A.
Tổng lợi ích cho số đông.
- B.
Sự công bằng, cùng chia sẻ, có trật tự và tương ái.
- C.
Lợi ích cá nhân.
- D.
Phong tục tập quán của mỗi nền văn hoá.
- A.
- Q 16.
Theo mô hình kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll, bốn nghĩa vụ theo thứ tự ưu tiên từ nền tảng lên cao là:
- A.
Kinh tế → Pháp lý → Đạo đức → Nhân văn.
- B.
Đạo đức → Kinh tế → Pháp lý → Nhân văn.
- C.
Nhân văn → Đạo đức → Pháp lý → Kinh tế.
- D.
Pháp lý → Kinh tế → Nhân văn → Đạo đức.
- A.
- Q 17.
Vì sao Vụ Volkswagen gian lận khí thải bị xem là đạo đức yếu kém nghiêm trọng?
- A.
Vì xe không bán chạy.
- B.
Vì phần mềm nhận biết điều kiện thử nghiệm để làm sai lệch thông tin với cơ quan quản lý và khách hàng, vi phạm cả ba lăng kính đạo đức.
- C.
Vì công ty đặt tại Đức.
- D.
Vì xe chạy bằng động cơ điện.
- A.
- Q 18.
Ba câu hỏi cốt lõi trước khi ra quyết định đạo đức (theo khung của Chương 2) là:
- A.
Ai? – Cái gì? – Bao giờ?
- B.
Hậu quả là gì? – Quyền nào không được xâm phạm? – Nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm là gì?
- C.
Lợi nhuận? – Thị phần? – Vốn?
- D.
Hôm nay? – Tuần sau? – Tháng sau?
- A.
- Q 19.
Vai trò của 'đạo đức ưu công lý' (Justice) là:
- A.
Xem việc nào mang lại nhiều lợi nhuận nhất.
- B.
Đánh giá hành vi dựa trên sự công bằng, bình đẳng và áp dụng nhất quán.
- C.
Tính toán hiệu quả ròng.
- D.
Đánh giá dựa trên phong tục vùng miền.
- A.
- Q 20.
Một quyết định đúng về mặt hệ quả (vị lợi) nhưng xâm phạm quyền tối thiểu của nhóm yếu thế thì:
- A.
Vẫn được chấp nhận vì đã tối đa hoá lợi ích.
- B.
Không thể chấp nhận vì vi phạm trục Quyền; cần điều chỉnh phương án.
- C.
Phải bỏ qua quyền để giữ hiệu quả kinh doanh.
- D.
Được miễn trừ nếu nhóm yếu thế quá nhỏ.
- A.
- Q 21.
Nghĩa vụ nhân văn (đỉnh kim tự tháp CSR) khác nghĩa vụ đạo đức ở điểm nào?
- A.
Nghĩa vụ nhân văn là bắt buộc theo luật.
- B.
Nghĩa vụ nhân văn là đóng góp tự nguyện vì cộng đồng, không bắt buộc bởi luật hay chuẩn mực xã hội tối thiểu.
- C.
Nghĩa vụ nhân văn giống hệt nghĩa vụ đạo đức.
- D.
Nghĩa vụ nhân văn chỉ dành cho doanh nghiệp nhỏ.
- A.
- Q 22.
Một trong những hạn chế thường thấy ở cách tiếp cận 'vị lợi' là:
- A.
Bỏ qua hoàn toàn quyền lợi của người lao động.
- B.
Khó đo lường giá trị tinh thần và chỉ đánh giá được đúng–sai sau khi hành vi xảy ra.
- C.
Không có công thức định lượng.
- D.
Không tính đến chi phí.
- A.
- Q 23.
Doanh nghiệp nên xử lý thế nào đối với hành vi 'vì cộng đồng' mà thực chất nhằm tăng doanh số?
- A.
Cấm tuyệt đối mọi hoạt động cộng đồng gắn với thương mại.
- B.
Chấp nhận nếu đóng góp thực sự, đồng thời minh bạch mục đích để không lừa dối bên hữu quan.
- C.
Làm sao kín đáo để khách hàng không biết.
- D.
Không cần quan tâm đến tính minh bạch.
- A.
- Q 24.
Sự cố môi trường biển miền Trung 2016 liên quan đến Formosa Hà Tĩnh minh hoạ cho việc doanh nghiệp vi phạm đồng thời nhiều tầng nghĩa vụ. Nghĩa vụ nào bị vi phạm đầu tiên và trực tiếp?
- A.
Nghĩa vụ nhân văn.
- B.
Nghĩa vụ kinh tế.
- C.
Nghĩa vụ pháp lý (về bảo vệ môi trường và an toàn).
- D.
Không vi phạm nghĩa vụ nào.
- A.
- Q 25.
Theo Chương 2, 10 bước xây dựng chương trình đạo đức kinh doanh, bước đầu tiên là:
- A.
Tuyên bố giá trị.
- B.
Đánh giá rủi ro và hiện trạng đạo đức.
- C.
Khen thưởng hành vi tốt.
- D.
Thành lập Ban Đạo đức.
- A.
- Q 26.
Văn hoá doanh nghiệp (theo Chương 3) trả lời câu hỏi cốt lõi nào?
- A.
Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?
- B.
Chúng ta làm việc ở đây như thế nào?
- C.
Công ty nên đầu tư vào đâu?
- D.
Làm sao để có nhiều nhân viên nhất?
- A.
- Q 27.
Theo Edgar Schein, ba tầng văn hoá doanh nghiệp gồm:
- A.
Tầng nhìn – Sứ mệnh – Giá trị.
- B.
Hiện vật – Giá trị tuyên bố – Giả định sâu.
- C.
Lãnh đạo – Nhân viên – Khách hàng.
- D.
Quy trình – KPI – Thưởng.
- A.
- Q 28.
Phát biểu nào đúng về 'văn hoá tuyên bố' và 'văn hoá thực tế'?
- A.
Văn hoá tuyên bố luôn đúng với văn hoá thực tế.
- B.
Văn hoá thực tế được thể hiện qua cơ chế thưởng–phạt và phản ứng của lãnh đạo.
- C.
Văn hoá tuyên bố phản ánh chính xác mọi quyết định.
- D.
Văn hoá thực tế là khẩu hiệu trên website.
- A.
- Q 29.
Văn hoá mạnh chưa chắc là văn hoá tốt vì:
- A.
Vì sự đồng thuận cao có thể củng cố chuẩn mực sai lệch.
- B.
Vì văn hoá mạnh luôn cản trở đổi mới.
- C.
Vì văn hoá mạnh không có quy tắc.
- D.
Vì văn hoá mạnh chỉ dành cho doanh nghiệp nhỏ.
- A.
- Q 30.
Dấu hiệu nào cho thấy văn hoá doanh nghiệp đang suy yếu?
- A.
Khoảng cách giữa tuyên bố và thực tế ngày càng lớn, kèm chảy máu chất xám và 'quiet quitting'.
- B.
Lợi nhuận tăng đều đặn.
- C.
Doanh nghiệp tổ chức nhiều sự kiện nội bộ.
- D.
Lãnh đạo phát biểu nhiều hơn trước.
- A.
- Q 31.
Câu nói 'Văn hoá ăn sống chiến lược vào bữa sáng' (Culture eats strategy for breakfast) của Peter Drucker nhắc nhở rằng:
- A.
Chiến lược quan trọng hơn văn hoá.
- B.
Chiến lược có thể vô hiệu nếu văn hoá không ủng hộ; văn hoá quyết định cách đi.
- C.
Văn hoá nên được bỏ qua khi xây dựng chiến lược.
- D.
Chiến lược và văn hoá luôn mâu thuẫn.
- A.
- Q 32.
Theo bảng so sánh ở Chương 3, văn hoá doanh nghiệp phương Đông thường nhấn mạnh:
- A.
Theo luật và hợp đồng, cấu trúc phẳng.
- B.
Theo tình nghĩa, thứ bậc rõ ràng, đánh giá cả thái độ và sự trung thành.
- C.
Thử sai nhanh theo mô hình MVP.
- D.
Khuyến khích phản biện cấp trên thẳng thắn.
- A.
- Q 33.
Chủ thể nào của văn hoá doanh nghiệp có vai trò 'kiểm chứng' và phản ánh mức độ công bằng – hợp tác?
- A.
Nhà quản trị.
- B.
Khách hàng và nhà cung cấp.
- C.
Cộng đồng xã hội.
- D.
Doanh nhân sáng lập.
- A.
- Q 34.
Mô hình văn hoá của Harrison/Handy có bao nhiêu dạng?
- A.
3 dạng.
- B.
4 dạng: Quyền lực, Vai trò, Nhiệm vụ, Cá nhân.
- C.
5 dạng.
- D.
2 dạng.
- A.
- Q 35.
Theo mô hình Deal & Kennedy, dạng văn hoá 'Đặt cược công ty' (Bet-Your-Company) đặc trưng bởi:
- A.
Rủi ro cao – phản hồi chậm.
- B.
Rủi ro thấp – phản hồi nhanh.
- C.
Rủi ro cao – phản hồi nhanh.
- D.
Rủi ro thấp – phản hồi chậm.
- A.
- Q 36.
Trong mô hình Khung giá trị cạnh tranh (Competing Values Framework) của Quinn & Cameron, văn hoá 'Thị trường' (Market) nhấn mạnh vào:
- A.
Gắn kết, phát triển con người.
- B.
Sáng tạo, chấp nhận rủi ro.
- C.
Cạnh tranh, kết quả đo lường được bằng KPI.
- D.
Ổn định, quy trình, kiểm soát.
- A.
- Q 37.
Mô hình Daft (4 dạng văn hoá) được sắp xếp theo hai trục:
- A.
Lợi nhuận – Chi phí.
- B.
Hướng nội – Hướng ngoại và Linh hoạt – Ổn định.
- C.
Quyền lực – Không quyền lực.
- D.
Cá nhân – Tập thể.
- A.
- Q 38.
Theo mô hình Sethia & Klinow, dạng văn hoá tích hợp đòi hỏi:
- A.
Chỉ quan tâm cao đến con người, bỏ qua kết quả.
- B.
Cân bằng giữa quan tâm con người và quan tâm kết quả.
- C.
Chỉ quan tâm cao đến kết quả, bỏ qua con người.
- D.
Không quan tâm cả hai chiều.
- A.
- Q 39.
OCAI là viết tắt của:
- A.
Organizational Culture Assessment Instrument.
- B.
Organizational Communication Audit Index.
- C.
Operational Change Analysis Instrument.
- D.
Organizational Climate Appraisal Inventory.
- A.
- Q 40.
Theo Scholz, không có dạng văn hoá nào là 'tối ưu' cho mọi bối cảnh. Điều này phản ánh nguyên tắc nào?
- A.
Tính phổ quát.
- B.
Tính ngẫu nhiên – phù hợp (contingency approach).
- C.
Tính phân loại.
- D.
Tính giáo điều.
- A.
- Q 41.
Văn hoá 'Thích nghi' (Adaptability Culture) của Daft phù hợp với doanh nghiệp nào trong ví dụ tài liệu?
- A.
Shopee, Grab.
- B.
VinFast, SpaceX.
- C.
BIDV, Vietnam Airlines.
- D.
Thế Giới Di Động.
- A.
- Q 42.
Vinamilk – theo gợi ý phân tích – được xếp vào văn hoá nào theo Harrison và Quinn & McGrath?
- A.
Văn hoá Quyền lực và Sáng tạo.
- B.
Văn hoá Vai trò và Thứ bậc (Hierarchy).
- C.
Văn hoá Cá nhân và Gia đình.
- D.
Văn hoá Nhiệm vụ và Sáng tạo.
- A.
- Q 43.
Theo Chương 5, các quan điểm xây dựng văn hoá gồm:
- A.
Trên xuống, dưới lên, theo hệ thống, thích ứng.
- B.
Trên xuống, dưới lên, cá nhân, tập thể.
- C.
Thích nghi, sứ mệnh, tham gia, nhất quán.
- D.
Quyền lực, vai trò, nhiệm vụ, cá nhân.
- A.
- Q 44.
Quy trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp (Chương 5) gồm mấy bước chính?
- A.
4 bước.
- B.
5 bước.
- C.
6 bước: Xác định lý do – Chẩn đoán hiện trạng – Chọn giá trị – Định nghĩa hành vi – Đồng bộ hệ thống – Đo và củng cố.
- D.
8 bước.
- A.
- Q 45.
Trong quản trị thay đổi văn hoá, mắt xích quyết định giữa thông điệp lãnh đạo và trải nghiệm hằng ngày là:
- A.
Ban Đạo đức.
- B.
Quản lý cấp trung.
- C.
Khách hàng.
- D.
Đối tác chiến lược.
- A.
- Q 46.
Nguyên tắc 'Công bằng' trong bối cảnh Hybrid Work + AI yêu cầu:
- A.
Ưu tiên người có mặt tại văn phòng hơn người làm từ xa.
- B.
Đánh giá dựa trên kết quả công việc, không dựa trên việc có mặt tại văn phòng.
- C.
Dùng AI đánh giá tự động không cần giám sát.
- D.
Thu thập dữ liệu tối đa để quản lý.
- A.
- Q 47.
Town Hall Meeting trong doanh nghiệp khác Leadership Meeting ở điểm nào?
- A.
Town Hall dành cho ban lãnh đạo, Leadership Meeting dành cho toàn nhân viên.
- B.
Town Hall dành cho toàn nhân sự với đối thoại hai chiều; Leadership Meeting dành cho ban lãnh đạo thảo luận và ra quyết định.
- C.
Hai hình thức hoàn toàn giống nhau.
- D.
Leadership Meeting chỉ truyền thông một chiều.
- A.
- Q 48.
Kháng cự thay đổi văn hoá không phải lúc nào cũng xấu vì:
- A.
Có thể do thiếu thông tin, thiếu năng lực, hoặc phản ánh rủi ro mà lãnh đạo chưa thấy.
- B.
Có thể do nhân viên không thích đi làm.
- C.
Kháng cự luôn do lý do cá nhân ích kỷ.
- D.
Vì nhân viên không hiểu chiến lược.
- A.
- Q 49.
Bốn nhóm chỉ số theo dõi văn hoá gồm:
- A.
Hành vi – Con người – Vận hành – Đạo đức.
- B.
Lợi nhuận – Doanh thu – Chi phí – Tài sản.
- C.
Khách hàng – Đối tác – Cộng đồng – Chính phủ.
- D.
Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị – Khẩu hiệu.
- A.
- Q 50.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa 'Tuyên bố giá trị' và 'Hành vi văn hoá' là:
- A.
Giá trị là khẩu hiệu trên website; hành vi là thứ được tưởng thưởng, lặp lại và thấy được trong công việc.
- B.
Giá trị quan trọng hơn hành vi.
- C.
Hành vi ít quan trọng hơn tuyên bố.
- D.
Hai khái niệm đồng nghĩa.
- A.
Answers and explanations are in mode.