Đề kiểm tra văn học cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945–1975
Exam info
- Subject
- Nghiên cứu văn học Việt Nam
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 25 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Vinh
Questions (20)
- Q 1.
Điểm nào giải thích nguyên nhân cốt lõi khiến văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975 phục vụ hai cuộc kháng chiến?
- A.
Văn học ra đời trong bối cảnh dân tộc đang tranh đấu cho sự sống còn nên gắn với mục tiêu độc lập, tự do, thống nhất và kiến tạo xã hội mới.
- B.
Văn học được tạo ra nhằm chủ yếu bảo tồn nguyên vẹn các quy ước của văn học tiền cách mạng.
- C.
Nhu cầu thị trường văn học và sự đòi hỏi giải trí làm quyết định tính chất phục vụ chiến tranh của văn học.
- D.
Mọi tác phẩm của giai đoạn 1945–1975 đều trực tiếp mang tính chất nhật ký chiến tranh.
- A.
- Q 2.
Mối quan hệ nào làm nổi bật đầy đủ cơ sở của hình tượng nhà văn - chiến sĩ trong văn học 1945–1975?
- A.
Quan niệm này hoàn toàn là kết quả của sự áp đặt và chỉ đạo hành chính từ bên ngoài.
- B.
Quan niệm này chỉ bắt nguồn từ khát vọng cá nhân của từng nhà văn, không liên quan đến sự chỉ đạo của Đảng.
- C.
Sự tự nguyện, đồng cảm của nghệ sĩ với sự nghiệp cách mạng kết hợp với sự chỉ đạo tư tưởng và tổ chức của Đảng.
- D.
Quan niệm này xuất phát từ ý tưởng văn học tự quản, tách biệt hoàn toàn với các vấn đề chính trị và xã hội.
- A.
- Q 3.
Ở giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, nội dung trung tâm của văn học là gì?
- A.
Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng và các tấm gương chiến đấu ở cả hai miền Nam, Bắc.
- B.
Khẳng định cuộc sống mới và người lao động mới, phục vụ hợp tác hóa, công nghiệp hóa và đấu tranh thống nhất đất nước.
- C.
Phản ánh kịp thời diễn biến chiến tranh ở tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến chống Pháp.
- D.
Chủ yếu khám phá đời tư riêng tư và những bi kịch tình cảm sau khi chiến tranh kết thúc.
- A.
- Q 4.
Hiện tượng “chủ nghĩa đề tài” trong sáng tác thường phát sinh từ nguyên nhân nào?
- A.
Từ tình hình nhà văn hoàn toàn tự do, không bị ràng buộc bởi quan niệm và nhiệm vụ chung.
- B.
Từ việc nhà văn chú trọng phân tích sâu các tính cách cá nhân và đời sống nội tâm.
- C.
Từ việc các tác phẩm chỉ mô tả hiện thực mà không cần đặt vấn đề vào bối cảnh lịch sử.
- D.
Từ sự cứng nhắc trong quan điểm chỉ đạo của một bộ phận quản lý, giới phê bình và người sáng tác.
- A.
- Q 5.
Nhân vật trung tâm của văn học 1945–1975 thường được khắc học theo hướng nào?
- A.
Là những cá nhân đầy mâu thuẫn nội tâm, trong đó đời tư cá nhân được đặt lên hàng đầu.
- B.
Là con người nổi bật tư cách công dân, phẩm chất chính trị, được khắc học trong mối quan hệ với cộng đồng.
- C.
Là những kẻ thù xâm lược được miêu tả chủ yếu để tô đậm sức mạnh của nhân vật chính.
- D.
Là những cá nhân hoàn toàn trung lập, không mang tính đại diện cho giai đoạn lịch sử đặc biệt của đất nước.
- A.
- Q 6.
Theo phần trình bày, sử thi có hai nghĩa cơ bản nào?
- A.
Nghĩa rộng là triết học đời sống; nghĩa hẹp là một loại hình âm nhạc dân tộc.
- B.
Nghĩa rộng là thể loại trữ tình; nghĩa hẹp là thể loại kịch hiện đại.
- C.
Nghĩa rộng là tự sự, một trong ba loại hình cơ bản của văn học; nghĩa hẹp là thể loại truyền miệng hoặc thành văn.
- D.
Nghĩa rộng chỉ dành cho sử thi cổ đại; nghĩa hẹp dành riêng cho các tiểu thuyết hiện đại.
- A.
- Q 7.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa cách hiểu của Hêghen và G.N. Própxêlôp về sử thi là gì?
- A.
Hêghen gắn sử thi với thời kỳ cổ và thế kỷ của những anh hùng; Própxêlôp xem sử thi là thể tài lịch sử - dân tộc tồn tại và phát triển qua nhiều thời đại.
- B.
Cả hai đều cho rằng sử thi chỉ tồn tại trong xã hội nguyên thủy và biến mất hoàn toàn sau đó.
- C.
Hêghen xem sử thi là loại hình nội dung hiện đại, còn Própxêlôp chỉ công nhận sử thi truyền miệng cổ.
- D.
Cả hai chỉ dùng khái niệm sử thi để chỉ một thể loại có quy mô lớn, không xét tính chất nội dung.
- A.
- Q 8.
Vì sao khái niệm sử thi trong văn học hiện đại không được hiểu đơn thuần là tên gọi của một thể loại?
- A.
Vì sử thi chỉ có thể xuất hiện dưới dạng truyện truyền miệng vào thời cổ.
- B.
Vì mọi tác phẩm có chủ đề lịch sử đều phải được xếp vào thể loại tiểu thuyết sử thi.
- C.
Vì sử thi là khái niệm hoàn toàn thuộc về ngôn ngữ tự nhiên, không liên quan đến nội dung nghệ thuật.
- D.
Vì sử thi là phương thức chiếm lĩnh đời sống theo nguyên tắc sử thi hóa, một loại hình nội dung có thể hiện diện trong nhiều thể loại.
- A.
- Q 9.
Điều kiện nào quan trọng nhất để một tác phẩm hiện đại được xem là mang tính sử thi?
- A.
Tác phẩm phải có dung lượng lớn và được trình bày bằng hình thức trường ca.
- B.
Tác phẩm phải hướng đến chủ đề, xung đột mang tính lịch sử - dân tộc, thể hiện vận mệnh cộng đồng và khắc học hình tượng con người tiêu biểu.
- C.
Tác phẩm phải chỉ dựa vào chi tiết hiện thực mà không cần tính đến ý nghĩa cộng đồng.
- D.
Tác phẩm phải tập trung chủ yếu vào chuyện tình cá nhân và bi kịch nội tâm.
- A.
- Q 10.
Bộ ba yếu tố nào cơ bản làm nền tảng cho sự hình thành của văn học sử thi hiện đại Việt Nam?
- A.
Ý thức của người đọc, sự phát triển của thị trường xuất bản và sự phổ biến của báo chí.
- B.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào đại chúng hóa và sự phát triển của tiểu thuyết hiện đại.
- C.
Ý thức sử thi của chủ thể sáng tác và tiếp nhận, trạng thái sử thi của lịch sử - xã hội sau 1945, đường lối văn nghệ của Đảng.
- D.
Hai cuộc kháng chiến, sự phát triển của báo chí và việc hình thành các tập thể văn bản.
- A.
- Q 11.
“Áp lực sử thi” trong văn học 1945–1975 được tạo nên từ hai biểu hiện nào?
- A.
Nhà văn tự nguyện xem văn học là chiến sĩ và người đọc được văn học thức tỉnh, trở thành người đọc - chiến sĩ.
- B.
Từ cốt truyện dài và số lượng lớn các nhân vật tập thể trong văn học.
- C.
Từ phong cách trang trọng và xu hướng sử dụng ngôn ngữ dân tộc trong thơ.
- D.
Từ sự phát triển của các tổ chức văn nghệ và phong trào sáng tác quần chúng.
- A.
- Q 12.
Điều nào giải thích cơ sở lịch sử khiến sử thi trở thành một văn mạch thường xuyên của văn học Việt Nam?
- A.
Vì địa lý Việt Nam tách biệt nên văn học không chịu ảnh hưởng của các trường phái châu Âu.
- B.
Vì sử thi được sao chép nguyên vẹn từ văn học Hy Lạp cổ vào Việt Nam sau năm 1945.
- C.
Vì trước năm 1945, Việt Nam hoàn toàn không có văn học sử thi.
- D.
Vì dân tộc thường xuyên phải bảo vệ chủ quyền, nên các thời kỳ sáng tác lịch sử cùng chung cảm hứng anh hùng và khẳng định quyền tồn tại của đất nước.
- A.
- Q 13.
Hai đề tài chính của văn học 1945–1975 là gì?
- A.
Đời tư gia đình và các mối tình cảm cá nhân.
- B.
Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội.
- C.
Thành phố, thương mại và đời sống tầng lớp giàu có.
- D.
Ký ức thời phong kiếu và quy trận tư tưởng của giai đoạn trước 1945.
- A.
- Q 14.
Trong văn học sử thi giai đoạn 1945–1975, lợi ích cá nhân thường được đặt trong mối quan hệ nào với lợi ích cộng đồng?
- A.
Lợi ích cá nhân luôn được đặt trước lợi ích giai đoạp và dân tộc.
- B.
Hai lợi ích luôn được coi là hoàn toàn bình đẳng, không có sự ưu tiên nào.
- C.
Lợi ích dân tộc và cộng đồng được đặt trên lợi ích cá nhân; đời tư thường là thứ yếu và được nhìn từ góc độ cộng đồng.
- D.
Cá nhân và cộng đồng hoàn toàn tách rời nhau, vì vậy nhà văn không cần thể hiện mối quan hệ giữa hai phương diện này.
- A.
- Q 15.
Điểm chung nổi bật giữa Vợ chồng A Phủ và Dấu chân người lính là gì?
- A.
Cả hai đặt số phận cá nhân vào mối quan hệ với vận mệnh cộng đồng, để xung đột riêng tư được giải quyết theo hướng của cách mạng.
- B.
Cả hai phủ nhận giá trị cộng đồng và ưu tiên bảo vệ tuyệt đối không gian riêng tư.
- C.
Cả hai tập trung vào bi kịch tâm lý cá nhân, hoàn toàn tách biệt khỏi bối cảnh lịch sử.
- D.
Cả hai kết thúc bằng một sự trung lập, không đưa nhân vật vào lựa chọn giữa phe thù và phe cách mạng.
- A.
- Q 16.
Kiểu kết cấu phân tuyến đối lập trong văn học 1945–1975 có đặc điểm và hạn chế nào?
- A.
Nó luôn ưu tiên sự phức tạp của đời sống nội tâm, đặc biệt là tâm trạng của phụ nữ.
- B.
Nó xây dựng nhân vật hoàn toàn đa chiều, không phân chia rõ lập trường chính trị.
- C.
Nó chủ yếu nhằm bảo tồn tính trung tính của tài liệu, giống như một bản ghi chép lịch sử.
- D.
Nó phân đối lập rõ như ta - địch, mới - lạc hậu, cao cả - thấp hèn, tạo sức thuyết phục nhưng dễ khiến nhân vật bị giản lược.
- A.
- Q 17.
Cách thể hiện của chị Sứ và bà Cà Sợi trong Hòn Đất cho thấy điều gì?
- A.
Cả hai đều bảo vệ kẻ thù Xăm để giữ gìn mối quan hệ gia đình.
- B.
Chị Sứ chịu hy sinh bảo vệ bí mật và đồng đội; bà Cà Sợi báo du kích để trừng trị Xăm dù Xăm là con đẻ.
- C.
Cả hai là những nạn nhân bị định hình bởi hoàn cảnh chiến tranh, không có hành động chủ động nào.
- D.
Hai nhân vật chủ yếu đại diện cho thế giới tư tưởng của kẻ thù xâm lược.
- A.
- Q 18.
Biểu hiện nào đặc trưng nhất của cảm hứng lãng mạn trong văn học 1945–1975?
- A.
Tập trung vào bi kịch tuyệt vọng, bất lực trước sự tàn phá của chiến tranh.
- B.
Không đề cập đến cái chết và sự chia ly, vì mọi sự việc đều được thể hiện nhẹ nhàng.
- C.
Hướng tới tương lai và chiến thắng; trong văn xuôi, cốt truyện thường đi từ bóng tối đến ánh sáng, còn cái chết được gợi mở như gieo mầm sự sống.
- D.
Chỉ tồn tại trong các bài thơ trữ tình, không xuất hiện trong tiểu thuyết hoặc truyện ngắn.
- A.
- Q 19.
Ngôn ngữ trang trọng của văn học 1945–1975 chịu ảnh hưởng trực tiếp của bộ yếu tố nào?
- A.
Ý thức ngợi ca cuộc sống vĩ đại của dân tộc, khoảng cách sử thi và tính biểu trưng làm giảm vai trò của yếu tố thông tục.
- B.
Sự phổ biến rộng rãi của tiếng lóng, cách nói tục và ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày.
- C.
Sự không có ảnh hưởng của khuynh hướng sử thi đối với cách lựa chọn ngôn ngữ.
- D.
Việc nhà văn chỉ sao chép nguyên văn các tài liệu hành chính và báo chí thời chiến.
- A.
- Q 20.
Đại chúng hóa văn học mang lại đồng thời những thành tựu và hạn chế nào?
- A.
Làm giảm khả năng tiếp cận văn học của đông đảo công chúng và không tạo ra thêm nhà văn mới.
- B.
Chỉ làm giảm tính nghệ thuật của văn học mà không có tác dụng mở rộng công chúng.
- C.
Khuyến khích mọi hình thức nghệ thuật mới, bảo vệ hoàn toàn tính độc đáo của từng nhà văn.
- D.
Mở rộng công chúng và phát hiện tài năng trong quần chúng, nhưng đôi khi có thể hạn chế tìm tòi nghệ thuật, xóa nhòa cá tính tác giả và đánh giá một chiều các tầng lớp khác.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Your form
3 people have taken this exam