Đề kiểm tra Vật lý đại cương – Động học & Động lực học chất điểm

20 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Vật lý đại cương – Chương 1 và Chương 2
Exam type
University
Questions
20
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một chiếc hộp đặt yên trên sàn nhà nằm ngang trong căn phòng. Phát biểu nào sau đây đúng về các lực tác dụng lên chiếc hộp theo định luật Newton I?

    • A.

      Tổng hợp lực tác dụng lên chiếc hộp bằng không vì trọng lực và phản lực pháp tuyến triệt tiêu nhau.

    • B.

      Chiếc hộp không chịu tác dụng của lực nào vì nó đứng yên.

    • C.

      Trọng lực lớn hơn phản lực pháp tuyến nên chiếc hộp chịu lực tổng hợp hướng xuống.

    • D.

      Phản lực pháp tuyến lớn hơn trọng lực nên chiếc hộp chịu lực tổng hợp hướng lên.

  2. Q 2.

    Một ô tô có khối lượng 1000 kg đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì tài xế đạp phanh. Ô tô trượt thêm được 50 m rồi dừng hẳn. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí. Độ lớn lực hãm trung bình là bao nhiêu?

    • A.

      2000 N

    • B.

      4000 N

    • C.

      5000 N

    • D.

      10000 N

  3. Q 3.

    Theo định luật Newton III, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì:

    • A.

      Vật B sẽ tác dụng trở lại vật A một lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

    • B.

      Vật B sẽ tác dụng trở lại vật A một lực cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.

    • C.

      Vật B sẽ tác dụng trở lại vật A một lực cùng phương, ngược chiều nhưng độ lớn có thể khác nhau.

    • D.

      Hai lực này cùng tác dụng lên một vật nên triệt tiêu nhau.

  4. Q 4.

    Theo định luật Newton I, đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:

    • A.

      Trọng lượng của vật

    • B.

      Khối lượng của vật

    • C.

      Vận tốc của vật

    • D.

      Gia tốc của vật

  5. Q 5.

    Một quyển sách đang trượt trên mặt bàn ngang theo chiều từ trái sang phải. Lực ma sát trượt tác dụng lên quyển sách có phương, chiều như thế nào?

    • A.

      Cùng chiều với vận tốc (từ trái sang phải).

    • B.

      Ngược chiều với vận tốc (từ phải sang trái).

    • C.

      Hướng xuống dưới (cùng chiều trọng lực).

    • D.

      Hướng lên trên (ngược chiều trọng lực).

  6. Q 6.

    Một vật có khối lượng 20 kg đặt yên trên mặt sàn nằm ngang. Hệ số ma sát nghỉ và hệ số ma sát động . Lấy . Người ta tác dụng một lực kéo ngang . Phát biểu nào đúng?

    • A.

      Vật chuyển động và lực ma sát tác dụng lên vật là 60 N.

    • B.

      Vật đứng yên và lực ma sát tác dụng lên vật là 80 N.

    • C.

      Vật chuyển động và lực ma sát tác dụng lên vật là 80 N.

    • D.

      Vật đứng yên và lực ma sát tác dụng lên vật là 60 N.

  7. Q 7.

    Một vật khối lượng 5,0 kg đặt yên trên mặt phẳng nghiêng nhẵn tạo với phương ngang một góc 30°. Lấy . Phản lực pháp tuyến của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có độ lớn bằng bao nhiêu?

    • A.

      25 N

    • B.

      N

    • C.

      50 N

    • D.

      100 N

  8. Q 8.

    Hai vật khối lượng và được treo vào hai đầu của một sợi dây nhẹ không giãn vắt qua một ròng rọc (hệ Atwood). Bỏ qua mọi ma sát và khối lượng của dây, ròng rọc. Lấy . Độ lớn gia tốc của mỗi vật là:

    • A.

      1 m/s²

    • B.

      2 m/s²

    • C.

      5 m/s²

    • D.

      10 m/s²

  9. Q 9.

    Một người đi bộ từ vị trí đến vị trí theo trục trong thời gian 8 giây. Vận tốc trung bình của người đó trong khoảng thời gian này là:

    • A.

      2,5 m/s

    • B.

      4 m/s

    • C.

      5 m/s

    • D.

      –5 m/s

  10. Q 10.

    Phương trình chuyển động của một chất điểm trên trục là . Vận tốc tức thời tại thời điểm là:

    • A.

      0 m/s

    • B.

      4 m/s

    • C.

      6 m/s

    • D.

      18 m/s

  11. Q 11.

    Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ 6 m/s trên quỹ đạo tròn bán kính 3 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của vật là:

    • A.

      2 m/s²

    • B.

      12 m/s²

    • C.

      18 m/s²

    • D.

      36 m/s²

  12. Q 12.

    Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc đầu hợp với phương ngang một góc . Lấy và bỏ qua lực cản không khí. Tầm xa của vật là:

    • A.

      10 m

    • B.

      20 m

    • C.

      m

    • D.

      40 m

  13. Q 13.

    Một vật được thả rơi tự do từ độ cao so với mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí và lấy . Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là:

    • A.

      10 m/s

    • B.

      20 m/s

    • C.

      30 m/s

    • D.

      45 m/s

  14. Q 14.

    Một quả bóng khối lượng 0,4 kg đang bay với vận tốc 15 m/s thì va chạm vuông góc với một bức tường và bật ngược trở lại với cùng tốc độ 15 m/s. Độ lớn xung lượng của lực do tường tác dụng lên quả bóng trong va chạm này là:

    • A.

      0 N·s

    • B.

      6 N·s

    • C.

      12 N·s

    • D.

      18 N·s

  15. Q 15.

    Một xe goòng khối lượng đang đứng yên trên đường ray không ma sát. Một người khối lượng nhảy lên xe theo phương ngang với vận tốc . Sau khi nhảy lên xe, hệ (người + xe) chuyển động với vận tốc (theo phương ngang) là:

    • A.

      1 m/s

    • B.

      2 m/s

    • C.

      3 m/s

    • D.

      6 m/s

  16. Q 16.

    Khi vẽ giản đồ vật tự do cho một vật chuyển động trên mặt phẳng ngang chịu tác dụng của lực kéo ngang, trọng lực và ma sát với mặt sàn, ta cần biểu diễn những lực nào?

    • A.

      Chỉ cần vẽ trọng lực và lực kéo ngang.

    • B.

      Cần vẽ trọng lực, phản lực pháp tuyến và lực ma sát.

    • C.

      Cần vẽ tất cả các lực: trọng lực, phản lực pháp tuyến, lực kéo ngang và lực ma sát.

    • D.

      Chỉ cần vẽ các lực theo phương ngang vì vật chuyển động theo phương ngang.

  17. Q 17.

    Một hộp A có khối lượng được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát động giữa hộp A và mặt bàn là . Hộp A được nối với hộp B (khối lượng ) bằng một sợi dây nhẹ không giãn vắt qua một ròng rọc ở mép bàn. Hộp B được thả rơi từ trạng thái đứng yên, kéo hộp A chuyển động về phía ròng rọc. Bỏ qua khối lượng của dây, ròng rọc. Lấy .

    a) Vẽ giản đồ vật tự do cho cả hai hộp.

    b) Viết phương trình động lực học Newton II cho mỗi hộp theo phương chuyển động.

    c) Tính gia tốc chuyển động của hệ hai hộp.

    d) Tính lực căng của sợi dây nối.

    e) Sau 2,0 s kể từ khi thả, mỗi hộp đã di chuyển được quãng đường là bao nhiêu?

  18. Q 18.

    Một viên đạn có khối lượng bay với vận tốc theo phương ngang, xuyên vào một khúc gỗ có khối lượng đang đứng yên trên mặt phẳng ngang không ma sát. Sau khi xuyên qua, đạn tiếp tục bay theo phương ngang với vận tốc cùng chiều ban đầu.

    a) Tính động lượng của hệ (đạn + gỗ) trước và sau va chạm.

    b) Xác định vận tốc của khúc gỗ ngay sau khi đạn xuyên qua.

    c) Tính động năng của hệ trước và sau va chạm; từ đó tính phần động năng bị mất đi trong quá trình va chạm.

  19. Q 19.

    Một quả bóng được đá từ mặt đất với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc . Cho biết và . Lấy và bỏ qua lực cản không khí.

    a) Phân tích vận tốc ban đầu của quả bóng theo hai phương (ngang) và (thẳng đứng hướng lên).

    b) Viết phương trình chuyển động của quả bóng theo hai phương và .

    c) Xác định độ cao cực đại mà quả bóng đạt được và thời gian để đạt độ cao đó.

    d) Xác định tầm xa và tổng thời gian bay của quả bóng.

    e) Tính độ lớn vận tốc của quả bóng tại thời điểm nó chạm đất.

  20. Q 20.

    Trong cuộc sống hàng ngày, lực ma sát đóng vai trò rất quan trọng. Hãy:

    a) Phân biệt ba loại lực ma sát: ma sát nghỉ, ma sát trượt (động) và ma sát lăn. Nêu công thức tính độ lớn và đặc điểm về hướng của từng loại.

    b) Cho biết mối quan hệ về độ lớn giữa các hệ số ma sát tương ứng và giải thích ý nghĩa thực tế của mối quan hệ này.

    c) Lấy hai ví dụ thực tế về việc ứng dụng ma sát có lợi và hai ví dụ về việc cần giảm ma sát có hại.

    d) Giải thích vì sao người ta thường đặt các viên bi (bi thép) trong ổ trục của máy thay vì cho trục tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đỡ.

Answers and explanations are in mode.