văn học Việt Nam 1945 đến nay Nghệ An Đại học Vinh Other

Đề kiểm tra về văn học đô thị miền Nam (1955–1975)

20 questions
25 min
Answer key

Exam info

Subject
văn học Việt Nam 1945 đến nay
Exam type
Other
Questions
20
Duration
25 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Văn hóa đô thị miền Nam trong giai đoạn 1954–1975 có đặc điểm cấu trúc nào nổi bật nhất?

    • A.

      Chủ yếu được bảo tồn nguyên vẹn từ văn hóa truyền thống Việt Nam.

    • B.

      Pha trộn nhiều nền văn hóa nhưng có dấu ấn rõ nhất của văn hóa phương Tây và văn hóa Mỹ.

    • C.

      Bị loại trừ hoàn toàn các yếu tố văn hóa Mỹ vì chiến tranh đã ngăn cản sự du nhập.

    • D.

      Thống nhất hoàn toàn theo một hệ văn hóa dân tộc không bị ảnh hưởng của các trường phái nước ngoài.

  2. Q 2.

    Theo cách tiếp cận được đề cập trong tài liệu, nội dung cơ bản của triết học hiện sinh là gì?

    • A.

      Tìm kiếm các quy luật khách quan chi phối toàn bộ hiện thực xã hội.

    • B.

      Xây dựng một hệ thống triết học hoàn chỉnh dựa trên lý trí và trật tự tuyệt đối.

    • C.

      Coi sự hiện sinh cá nhân, cảm thụ chủ quan và trải nghiệm tâm lý có tính phi lý của con người là nội dung cơ bản.

    • D.

      Đề cao lý trí làm tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá mọi hành vi của con người.

  3. Q 3.

    Vì sao chủ nghĩa hiện sinh được giới thiệu vào miền Nam từ thập niên 1950 nhưng chỉ ảnh hưởng sâu rộng từ thập niên 1960?

    • A.

      Vì chính quyền Sài Gòn chỉ cho phép triết học hiện sinh xuất hiện sau năm 1960.

    • B.

      Vì văn học hiện đại miền Nam đã hoàn thiện ngay trong những năm đầu thập niên 1950.

    • C.

      Vì các tác phẩm hiện sinh chỉ được dịch và xuất bản sau năm 1960.

    • D.

      Vì chiến tranh khốc liệt, khủng hoảng xã hội và tâm trạng hoang mang của trí thức, văn nghệ sĩ tạo thành điều kiện thích hợp để tư tưởng này phát huy.

  4. Q 4.

    Chủ nghĩa hiện sinh ảnh hưởng sâu nhất đến những thể loại văn học nào của đô thị miền Nam?

    • A.

      Chỉ truyện ngắn và truyện cổ tích.

    • B.

      Thơ ca và tiểu thuyết.

    • C.

      Chủ yếu là sử thi và truyện lịch sử.

    • D.

      Chủ yếu là báo cáo phê bình và tùy bút.

  5. Q 5.

    Nhóm chủ đề nào là đặc trưng rõ nhất của thơ ca hiện sinh trong văn học đô thị miền Nam?

    • A.

      Lý tưởng hóa tình yêu và niềm tin vào tương lai xã hội.

    • B.

      Ca ngợi công trình lớn lao của các anh hùng lịch sử.

    • C.

      Sự vô định, mong manh, cái chết, cô đơn, xa lạ và sự đổ vỡ của niềm tin.

    • D.

      Nét đẹp thanh bình của quê hương và cuộc sống nông thôn.

  6. Q 6.

    Việc lặp lại hành động gọi tên và khao khát trở lại sự sống trong thơ Thanh Tâm Tuyền chủ yếu gợi nghĩa gì?

    • A.

      Nỗ lực tìm lại bản thể và nhân vị trong trạng thái cô đơn, tuyệt vọng.

    • B.

      Niềm tin vào khả năng lãnh đạo cách mạng của giai đoạn mới.

    • C.

      Nỗi nhớ quê hương thơ mộng thời thơ ấu.

    • D.

      Lời kêu gọi thống nhất mọi người tham gia phong trào xã hội.

  7. Q 7.

    Bài thơ Chiều đò ngang bến sông của Trần Dạ Từ chủ yếu thể hiện điều gì?

    • A.

      Tinh thần chiến đấu anh hùng để bảo vệ quê hương.

    • B.

      Niềm tin vào một tương lai ổn định, xây dựng được.

    • C.

      Hy vọng được cứu thoát nhờ đức tin tôn giáo.

    • D.

      Cuộc đời bị đưa đẩy trôi nổi, đầy bất định và chia lìa.

  8. Q 8.

    Vì sao các nhan đề như Bóng tối, Chết không nhắm mắt và Sống một ngày... thường mang thông điệp hiện sinh?

    • A.

      Chúng chủ yếu dùng để xác định thời gian diễn ra sự kiện.

    • B.

      Chúng tiền báo trước sự tuyệt vọng, hư vô và tính phi lý của cuộc sống.

    • C.

      Chúng giúp người đọc nắm bố cục chiến tranh theo trình tự thời gian.

    • D.

      Chúng chỉ là kỹ thuật tạo sự tò mò mà không có ý nghĩa tư tưởng.

  9. Q 9.

    Quyết định đến một trường xa của giáo sư Trần Minh Định trong Ngựa chứng sân trường thể hiện điều gì?

    • A.

      Thành công trong việc cải cách triệt để nền giáo dục của địa phương.

    • B.

      Sự khẳng định rằng giáo dục vẫn là nơi bảo vệ nhân cách.

    • C.

      Sự thất vọng sâu sắc trước sự bất bình đời sống, kết hợp tâm thế buông xuôi để xem mọi việc sẽ ra sao.

    • D.

      Một hành động được chính quyền tặng thưởng vì thành tích đấu tranh chính trị.

  10. Q 10.

    Những cái chết trong tiểu thuyết Đêm trăng mùa hạ của Lưu Nghi nhấn mạnh điều gì?

    • A.

      Sự hào hứng của một cuộc chiến tranh chính nghĩa lớn.

    • B.

      Niềm hy vọng vào một cuộc sống tươi sáng, hòa bình.

    • C.

      Một bí ẩn hình sự cần đến sự phá giải của các nhân vật.

    • D.

      Bi kịch thảm thương của con người trong những mối quan hệ và hoàn cảnh đầy ngang trái, giả dối.

  11. Q 11.

    Giá trị khách quan nổi bật của nhiều tiểu thuyết đô thị miền Nam là gì?

    • A.

      Trở thành tiếng nói bất bình trước trật tự xã hội đương thời và chiến tranh, góp phần khơi dậy tinh thần đấu tranh cho quyền sống của con người.

    • B.

      Khẳng định mọi trật tự xã hội hiện tại đều hợp lý và không cần phản kháng.

    • C.

      Tách văn học khỏi bối cảnh xã hội để chỉ phục vụ giá trị thẩm mỹ.

    • D.

      Chỉ khám phá đời sống nội tâm mà không đề cập các mâu thuẫn xã hội.

  12. Q 12.

    Xu hướng nổi bật nhất trong hình thức thơ ca đô thị miền Nam giai đoạn 1955–1975 là gì?

    • A.

      Tiếp tục sử dụng một cách tuyệt đối các thể thơ bảy chữ, tám chữ với nhịp điệu cổ điển.

    • B.

      Chuyển toàn bộ sang văn xuôi và loại bỏ mọi hình thức thơ truyền thống.

    • C.

      Phát triển thơ tự do, thơ văn xuôi với cấu trúc lỏng lẻo, các mối liên hệ và khổ thơ ít chặt chẽ.

    • D.

      Áp dụng một mẫu sonnet cổ điển thống nhất cho toàn bộ các nhà thơ.

  13. Q 13.

    Các phần ngắn rời rạc trong bài thơ Ánh tàn dư của Tô Thùy Yên nên được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là những đoạn hoàn toàn không liên quan, không tạo thành một tác phẩm thống nhất.

    • B.

      Là những đoản ca riêng lẻ, nhưng sự liên kết của chúng tạo nên một tổng thể về chủ đề và cảm xúc.

    • C.

      Là cách khôi phục hoàn toàn nhịp thơ Đường và kết cấu cổ điển.

    • D.

      Là một hình thức ghi chép sự kiện theo trình tự thời gian.

  14. Q 14.

    Nhận định nào đúng về việc một số nhà thơ vẫn sử dụng thể lục bát hoặc luật Đường trong văn học đô thị miền Nam?

    • A.

      Việc dùng hình thức cổ điển đồng nghĩa với sự từ bỏ hoàn toàn những đổi mới về nội dung và ngôn ngữ.

    • B.

      Mọi nhà thơ đô thị miền Nam đều từ bỏ thơ lục bát và luật Đường.

    • C.

      Hình thức cổ điển không thể diễn đạt tư tưởng hiện sinh của con người đương đại.

    • D.

      Dùng hình thức truyền thống nhưng kết hợp với ngôn ngữ và tư tưởng hiện đại vẫn là một cách sáng tạo mới.

  15. Q 15.

    Sự khác biệt nổi bật giữa thơ Nguyên Sa và thơ lục bát của Bùi Giáng được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Nguyên Sa vừa viết thơ tình mang hơi thở Thơ mới, vừa dùng lục bát đậm chất bụi bặm; Bùi Giáng thường viết lục bát theo lối tự động, ít chú ý vần và mở rộng kết cấu.

    • B.

      Nguyên Sa hoàn toàn từ bỏ Thơ mới, còn Bùi Giáng bảo thủ toàn bộ cách làm thơ của Thơ mới.

    • C.

      Cả hai nhà thơ đều từ bỏ thể lục bát để chuyển sang thơ tự do.

    • D.

      Cả hai chỉ viết thơ với hình thức hiện đại, không sử dụng bất cứ thể thơ truyền thống nào.

  16. Q 16.

    Các nhà văn đô thị miền Nam vận dụng những hướng tiếp cận nào để đổi mới cách xây dựng nhân vật và diễn đạt thế giới nội tâm?

    • A.

      Chủ nghĩa hiện thực xã hội, tập trung giải thích nhân vật bằng điều kiện gia đình và nghề nghiệp.

    • B.

      Cổ tích ngữ nghĩa, tập trung vào tính cách cố định và mối quan hệ nhân vật có sẵn.

    • C.

      Phân tâm học, hiện tượng luận, chủ nghĩa trực giác và kỹ thuật dòng ý thức.

    • D.

      Phê bình xã hội theo lối miêu tả không gian đô thị và nguyên tắc tài liệu tham khảo.

  17. Q 17.

    Ngoại cảnh trong nhiều tác phẩm văn xuôi đô thị miền Nam được xử lý chủ yếu theo cách nào?

    • A.

      Được miêu tả chi tiết để dựng lên một bức tranh toàn cảnh xã hội.

    • B.

      Được giản lược để nhường chỗ cho ấn tượng, cảm xúc và cảm giác của nhân vật.

    • C.

      Được dùng để tạo xung đột hành động chính, đồng thời bị loại khỏi thế giới tâm lý.

    • D.

      Bị loại bỏ hoàn toàn khỏi mọi tác phẩm, kể cả khi bối cảnh có vai trò tâm lý.

  18. Q 18.

    Phương pháp hiện tượng luận làm thay đổi cách khắc đạt nhân vật trong văn xuôi đô thị miền Nam như thế nào?

    • A.

      Tập trung mô tả những biến động trong ý thức thay vì xây dựng một tính cách logic và hoàn chỉnh.

    • B.

      Phân loại nhân vật thành các kiểu đạo đức được lập sẵn và bất biến.

    • C.

      Tập trung vào vẻ ngoài, trang phục và các chi tiết bề ngoài của nhân vật.

    • D.

      Chứng minh rằng hoàn cảnh xã hội luôn quyết định hoàn toàn tính cách nhân vật.

  19. Q 19.

    Đánh giá nào khách quan nhất về xu hướng triết lý trong văn xuôi đô thị miền Nam?

    • A.

      Xu hướng này không tồn tại vì các nhân vật chỉ quan tâm đến đời sống thực tế.

    • B.

      Lời triết lý chỉ là chi tiết trang trí, không có tác động đến chiều sâu của tác phẩm.

    • C.

      Chỉ những nhân vật có địa vị cao mới có tư tưởng triết lý trong văn xuôi.

    • D.

      Xu hướng triết lý tạo chiều sâu cho tác phẩm, nhưng lạm dụng có thể làm chúng nặng nề, mất tính khách quan và gây khó chịu.

  20. Q 20.

    Đặc trưng nổi bật của ngôn ngữ văn xuôi đô thị miền Nam giai đoạn 1955–1975 là gì?

    • A.

      Thống nhất hoàn toàn theo ngôn ngữ chau chuốt, trừu tượng của văn xuôi miền Bắc.

    • B.

      Chỉ sử dụng ngôn ngữ bình dân, suồng sã và không có tính học thuật.

    • C.

      Kết hợp ngôn ngữ chau chuốt, đài các của miền Bắc với ngôn ngữ bộc trực, suồng sã của miền Nam, đồng thời hòa ngôn ngữ bác học với bình dân.

    • D.

      Chỉ sử dụng ngôn ngữ học thuật nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của tác phẩm.

Answers and explanations are in mode.