Đề luyện thi ĐGNL 2027 môn Lịch sử

37 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
37
Duration
45 min
Year
2027
Answers
✓ With explanations

Questions (37)

  1. Q 1.

    Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ian-ta?

    • A.

      Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).

    • B.

      Liên Xô và Mỹ ki Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).

    • C.

      Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

    • D.

      Liên Xô và Mỹ suy yếu.

  2. Q 2.

    Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng Lao động Việt Nam chủ yếu là nhằm

    • A.

      tạo thế và lực buộc các nước lớn phải công nhận độc lập của Việt Nam.

    • B.

      chuẩn bị lực lượng tổng phản công và giành thắng lợi nhanh chóng.

    • C.

      làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù.

    • D.

      giành thắng lợi từng bước, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.

  3. Q 3.

    Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ

    • A.

      đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia.

    • B.

      kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

    • C.

      đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan.

    • D.

      Tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

  4. Q 4.

    Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

    • A.

      Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

    • B.

      Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

    • C.

      Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

    • D.

      Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

  5. Q 5.

    Có ý kiến cho rằng: Đóng góp quan trọng nhất của ASEAN trong quá trình thành lập và phát triển hơn 50 năm qua là xây dựng được môi trường hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

    • A.

      Có, vì ASEAN đã xây dựng và duy trì được môi trường khu vực hòa bình, ổn định và an ninh trong nhiều thập kỷ.

    • B.

      Không, vì ASEAN chỉ tập trung vào phát triển kinh tế để đưa Đông Nam Á thành khu vực giàu có, thịnh vượng.

    • C.

      Có, vì mục tiêu hoạt động duy nhất của ASEAN ngay từ khi ra đời là duy trì hòa bình, ổn định và an ninh ở khu vực.

    • D.

      Không, vì ASEAN chưa soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các tuyên bố, hiệp định về vấn đề hòa bình ở khu vực.

  6. Q 6.

    “Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

    • A.

      nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

    • B.

      phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

    • C.

      phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

    • D.

      lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

  7. Q 7.

    Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) được triệu tập trong bối cảnh

    • A.

      tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

    • B.

      Mỹ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.

    • C.

      quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.

    • D.

      các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.

  8. Q 8.

    Để giải quyết khó khăn về ngoại xâm sau 1945, ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng Pháp vì

    • A.

      Pháp được Anh hậu thuẫn.

    • B.

      ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

    • C.

      Pháp và Trung Hoa dân quốc đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

    • D.

      Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

  9. Q 9.

    Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

    • A.

      Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 – 1945.

    • B.

      Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

    • C.

      Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít đã tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.

    • D.

      Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: Độc lập tự do, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

  10. Q 10.

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

    • A.

      Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.

    • B.

      Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

    • C.

      Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

    • D.

      So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

  11. Q 11.

    Năm 2021, ASEAN là nền kinh tế đứng thứ 5 thế giới với GDP khoảng 3300 tỉ USD, dự báo đến 2030 sẽ trở thành nền kinh tế đứng thứ 4 thế giới. Điều đó chứng tỏ mục tiêu xây dựng?

    • A.

      Cộng đồng ASEAN từng bước gắn kết và trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.

    • B.

      Cộng đồng kinh tế (AEC) thúc đẩy chính sách cạnh tranh kinh tế; bảo vệ người tiêu dùng; bảo vệ sở hữu trí tuệ.

    • C.

      Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA); Hiệp định khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS); Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA),...hoạt động có hiệu quả.

    • D.

      Nguyên tắc đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ ; thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác đạt hiệu quả.

  12. Q 12.

    Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

    • A.

      duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

    • B.

      duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

    • C.

      thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

    • D.

      thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

  13. Q 13.

    Đối với những nước đã từng xâm lược Việt Nam, nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà nước ta nên thực hiện ?

    • A.

      Khép lại quá khứ, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước.

    • B.

      Tuyên truyền cổ động chống lại các nước đã từng xâm lược.

    • C.

      Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công những nước đã xâm lược.

    • D.

      Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

  14. Q 14.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và đế quốc Mĩ (1954 1975) ở Việt Nam?

    • A.

      Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

    • B.

      Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

    • C.

      Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

    • D.

      Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoatj động quân sự.

  15. Q 15.

    Trong cuốn sách Kì diệu ASEAN-Chất xúc tác cho hoà bình (The ASEAN miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỉ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967-2017), các tác giả cho rằng thành công của ASEAN là một điều kì diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hoà bình, thịnh vượng. Vì sao ASEAN được đánh giá như một “điều kì diệu”?

    • A.

      ASEAN đã có nhiều nỗ lực trong việc kiến tạo hòa bình và thịnh vượng cho một khu vực từng gặp nhiều mất mát, đau thương do sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân.

    • B.

      Vai trò và vị thế quốc tế của tổ chức ASEAN bắt đầu được nâng cao kể từ khi tổ chức này thành lập cho đến khi phát triển thành Cộng đồng ASEAN.

    • C.

      Trải qua 50 năm thành lập và phát triển (1967 – 2017), ASEAN đã thực sự trở thành một cộng đồng vững mạnh và nhất thể hóa tất cả các quốc gia trong khu vực

    • D.

      Sự phát triển của ASEAN cũng đóng vai trò như một chất xúc tác quan trọng, góp phần làm gia tăng những ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực Đông Nam Á.

  16. Q 16.

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

    • A.

      Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

    • B.

      Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

    • C.

      Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

    • D.

      Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

  17. Q 17.

    Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

    • A.

      Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

    • B.

      Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

    • C.

      Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

    • D.

      Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.

  18. Q 18.

    Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

    • A.

      Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

    • B.

      Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).

    • C.

      Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

    • D.

      Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.

  19. Q 19.

    Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

    • A.

      tác động đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng dân tộc, tôn giáo…đặc biệt châu Âu.

    • B.

      Phạm vi Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

    • C.

      Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

    • D.

      So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho tư bản.

  20. Q 20.

    Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp, được thể hiện ở việc

    • A.

      Thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

    • B.

      Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân.

    • C.

      Luôn tôn trọng quy luật khách quan, đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực tiễn.

    • D.

      Kết hợp nội lực, ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh và bền vững.

  21. Q 21.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

    • A.

      Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

    • B.

      Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.

    • C.

      Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

    • D.

      Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

  22. Q 22.

    Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

    • A.

      thực hiện đường lồi đối ngoại độc lập, tự chủ.

    • B.

      mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

    • C.

      không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

    • D.

      tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

  23. Q 23.

    Đánh giá đúng về điểm tương đồng trong các thách thức về mặt kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối diện sau năm 2015?

    • A.

      Chính trị phức tạp, gây khó khăn lớn cho việc đoàn kết nội khối.

    • B.

      Sự tương đồng về sản xuất trong một số ngành nghề dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt.

    • C.

      Văn hóa có nhiều điểm tương đồng, tạo sự cạnh tranh về mặt thu hút khách du lịch.

    • D.

      Sự mất chênh lệch lớn giữa vai trò, địa vị của các nước trong khu vực, trên trường quốc tế.

  24. Q 24.

    Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

    • A.

      đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.

    • B.

      chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

    • C.

      đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

    • D.

      làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.

  25. Q 25.

    Đâu không phải là thành tựu chủ yếu về hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

    • A.

      Mở rộng quan hệ hợp tác quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế

    • B.

      Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về thương mại.

    • C.

      Từ hội nhập kinh tế khu vực đến hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng.

    • D.

      Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế.

  26. Q 26.

    Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

    • A.

      Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

    • B.

      Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

    • C.

      Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

    • D.

      Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

  27. Q 27.

    Một trong những thành tựu tiêu biểu về nhận thức lí luận và thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?

    • A.

      Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội

    • B.

      Nền dân chủ tư bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết.

    • C.

      Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều thành tựu.

    • D.

      Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị.

  28. Q 28.

    Một trong những điểm giống nhau của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

    • A.

      lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

    • B.

      lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

    • C.

      có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

    • D.

      có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

  29. Q 29.

    Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

    • A.

      Ban Chấp hành Trung ương.

    • B.

      Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    • C.

      Ban Tuyên giáo Trung ương.

    • D.

      Ban Dân vận Trung ương.

  30. Q 30.

    Hình thức chính quyền cách mạng được thành lập từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam là

    • A.

      những ủy ban nhân dân tự quản.

    • B.

      Chính phủ dân chủ cộng hòa

    • C.

      các Xô viết công – nông – binh.

    • D.

      Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

  31. Q 31.

    Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

    • A.

      Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công – nông

    • B.

      Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

    • C.

      Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

    • D.

      Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi

  32. Q 32.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?

    • A.

      Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

    • B.

      Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

    • C.

      Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

    • D.

      Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.

  33. Q 33.

    Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

    • A.

      Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

    • B.

      Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

    • C.

      Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

    • D.

      Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

  34. Q 34.

    Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

    • A.

      chủ động tiến công Pháp.

    • B.

      thực hiện chiến tranh nhân dân.

    • C.

      mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

    • D.

      làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

  35. Q 35.

    Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

    • A.

      đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

    • B.

      đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

    • C.

      đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.

    • D.

      đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù.

  36. Q 36.

    Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là

    • A.

      có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

    • B.

      phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

    • C.

      phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

    • D.

      lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

  37. Q 37.

    Sự kiện ngoại nào giữa các cường quốc trong những năm 1969 1973 đã có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?

    • A.

      Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đã kí thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược.

    • B.

      Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972.

    • C.

      Tổng thống Mĩ Ních- xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972.

    • D.

      Năm 1973, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams