ĐỀ ÔN TẬP CARBOHYDRATE - HÓA 12

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Hóa học 12 - Chủ đề Carbohydrate
Exam type
High school
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là:

    • A.

      Cₙ(H₂O)ₘ

    • B.

      CₙH₂O

    • C.

      CₓHᵧO₂

    • D.

      R(OH)ₓ(CHO)ᵧ

  2. Q 2.

    Glucose là hợp chất tạp chức có công thức mạch hở HOCH₂–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CHO. Phát biểu nào sau đây đúng về bản chất các nhóm chức trong phân tử glucose?

    • A.

      Glucose chỉ có nhóm -OH alcohol mà không có nhóm carbonyl.

    • B.

      Glucose chứa 5 nhóm -OH alcohol và 1 nhóm -CHO aldehyde nên là hợp chất tạp chức.

    • C.

      Glucose chứa 4 nhóm -OH và 2 nhóm -CHO aldehyde.

    • D.

      Glucose là hợp chất đa chức chỉ chứa các nhóm -OH.

  3. Q 3.

    Glucose và fructose có cùng công thức phân tử C₆H₁₂O₆ nhưng khác nhau về nhóm chức trong mạch hở. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Cả hai đều chứa nhóm -CHO aldehyde.

    • B.

      Glucose chứa nhóm -CHO aldehyde còn fructose chứa nhóm >CO ketone ở C₂.

    • C.

      Glucose chứa nhóm ketone còn fructose chứa nhóm aldehyde.

    • D.

      Cả hai đều chứa nhóm ketone.

  4. Q 4.

    Chất nào dưới đây KHÔNG thuộc loại monosaccharide?

    • A.

      Fructose.

    • B.

      Glucose.

    • C.

      Saccharose.

    • D.

      Galactose.

  5. Q 5.

    Một carbohydrate có 2 đơn vị đường liên kết với nhau. Loại carbohydrate này thuộc nhóm nào?

    • A.

      Monosaccharide.

    • B.

      Disaccharide.

    • C.

      Polysaccharide.

    • D.

      Oligosaccharide có 3 đơn vị.

  6. Q 6.

    Saccharose được cấu tạo bởi một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. Đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua nguyên tử nào và thuộc kiểu liên kết gì?

    • A.

      Liên kết qua nguyên tử nitrogen tạo liên kết peptide.

    • B.

      Liên kết qua nguyên tử oxygen tạo liên kết α-1,2-glycoside.

    • C.

      Liên kết qua nguyên tử carbon tạo liên kết C-C.

    • D.

      Liên kết qua nguyên tử hydrogen tạo liên kết hydrogen.

  7. Q 7.

    Maltose được cấu tạo từ 2 đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Maltose không có nhóm -OH hemiacetal nên không tham gia phản ứng tráng bạc.

    • B.

      Maltose có 1 nhóm -OH hemiacetal nên có khả năng mở vòng và tham gia phản ứng tráng bạc.

    • C.

      Maltose có 2 nhóm -OH hemiacetal nên phản ứng tráng bạc mạnh hơn glucose.

    • D.

      Maltose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.

  8. Q 8.

    Carbohydrate nào dưới đây KHÔNG có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal) trong phân tử?

    • A.

      Maltose.

    • B.

      Glucose.

    • C.

      Saccharose.

    • D.

      Cellulose.

  9. Q 9.

    Tinh bột gồm hai dạng: amylose và amylopectin. Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo của chúng?

    • A.

      Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh, còn amylopectin có mạch không phân nhánh.

    • B.

      Cả amylose và amylopectin đều có mạch phân nhánh.

    • C.

      Amylose có mạch không phân nhánh gồm các gốc α-glucose liên kết α-1,4-glycoside; amylopectin có mạch phân nhánh với cả liên kết α-1,4 và α-1,6-glycoside.

    • D.

      Amylose được cấu tạo từ các gốc β-glucose.

  10. Q 10.

    Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị có 3 nhóm -OH. Công thức nào sau đây biểu diễn đúng cellulose?

    • A.

      (C₆H₁₂O₆)ₙ

    • B.

      C₁₂H₂₂O₁₁

    • C.

      [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ

    • D.

      [C₆H₅O₂(OH)₃]ₙ

  11. Q 11.

    Dung dịch glucose tác dụng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu gì? Hiện tượng này chứng minh glucose có tính chất gì?

    • A.

      Tạo kết tủa đỏ gạch - chứng minh tính chất của aldehyde.

    • B.

      Tạo dung dịch màu xanh lam - chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH liền kề (tính chất polyalcohol).

    • C.

      Tạo bọt khí - chứng minh glucose dễ bay hơi.

    • D.

      Không có hiện tượng - chứng minh glucose không phản ứng.

  12. Q 12.

    Khi cho dung dịch glucose tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường NaOH và đun nóng, hiện tượng quan sát được là:

    • A.

      Xuất hiện kết tủa xanh lam.

    • B.

      Xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu₂O.

    • C.

      Dung dịch chuyển sang màu tím.

    • D.

      Không có hiện tượng gì xảy ra.

  13. Q 13.

    Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens (AgNO₃/NH₃) tạo kết tủa Ag. Trong phản ứng này, glucose đóng vai trò gì?

    • A.

      Là chất oxi hóa.

    • B.

      Là chất khử (bị oxi hóa bởi ion Ag⁺).

    • C.

      Là chất xúc tác cho phản ứng.

    • D.

      Là acid để trung hòa NH₃.

  14. Q 14.

    Carbohydrate nào sau đây tạo phức màu xanh tím đặc trưng với dung dịch iodine ở nhiệt độ thường?

    • A.

      Glucose.

    • B.

      Saccharose.

    • C.

      Tinh bột.

    • D.

      Fructose.

  15. Q 15.

    Cellulose không tan trong nước và phần lớn các dung môi thông thường, nhưng lại tan được trong dung môi nào sau đây?

    • A.

      Dung dịch HCl loãng.

    • B.

      Dung dịch NaOH loãng.

    • C.

      Nước Schweizer.

    • D.

      Ethanol.

  16. Q 16.

    Sản phẩm chính của phản ứng giữa cellulose với hỗn hợp HNO₃ đặc và H₂SO₄ đặc (tỷ lệ mol thích hợp) được dùng làm nguyên liệu sản xuất:

    • A.

      Thuốc súng không khói.

    • B.

      Chất dẻo PVC.

    • C.

      Sợi tổng hợp nylon.

    • D.

      Phân bón urê.

  17. Q 17.

    Phản ứng lên men glucose tạo ethanol xảy ra thuận lợi nhất trong điều kiện nào sau đây?

    • A.

      Nhiệt độ 100°C, có mặt enzyme.

    • B.

      Nhiệt độ khoảng 25–35°C, có mặt enzyme.

    • C.

      Nhiệt độ phòng, không có mặt enzyme.

    • D.

      Nhiệt độ 0°C, có mặt enzyme.

  18. Q 18.

    Khi đun nóng dung dịch saccharose với dung dịch acid vô cơ loãng (như H₂SO₄ loãng), sản phẩm thu được là:

    • A.

      Hai phân tử glucose.

    • B.

      Một phân tử glucose và một phân tử fructose.

    • C.

      Hai phân tử fructose.

    • D.

      Một phân tử glucose và một phân tử maltose.

  19. Q 19.

    Saccharose không có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens. Nguyên nhân chính là:

    • A.

      Trong phân tử saccharose không có nhóm –OH.

    • B.

      Trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal (hoặc hemiketal) tự do.

    • C.

      Saccharose là hợp chất không có nhóm chức.

    • D.

      Saccharose có khối lượng phân tử quá lớn nên không phản ứng.

  20. Q 20.

    Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo phân tử cellulose?

    • A.

      Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.

    • B.

      Cellulose được cấu tạo từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.

    • C.

      Cellulose được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

    • D.

      Cellulose và amylose có cùng kiểu liên kết glycoside.

Answers and explanations are in mode.