Đề ôn tập giữa kì II năm học 2024 – 2025 môn GDKT & PL – Lớp 11
Exam info
- Subject
- GDKT & PL – Lớp 11
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Để đối thủ mới liên tục, doanh nghiệp X đầu tư máy móc tự động, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là biểu hiện của
- A.
Cạnh tranh không lành mạnh vì doanh nghiệp luôn hướng đến lợi nhuận.
- B.
Mặt tích cực của cạnh tranh: thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- C.
Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện hàng hóa trong nền kinh tế thị trường.
- D.
Điều kiện bắt buộc để một thị trường trở thành thị trường cạnh tranh.
- A.
- Q 2.
Việc có nhiều chủ sở hữu độc lập, tự do lựa chọn sản phẩm, quy mô sản xuất và hướng kinh doanh là nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng nào?
- A.
Lạm phát.
- B.
Cung hàng hóa.
- C.
Cạnh tranh.
- D.
Thất nghiệp.
- A.
- Q 3.
Doanh nghiệp X đưa tin sai lệch về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Y nhằm chuyển khách hàng sang mình. Hành vi này thuộc loại nào?
- A.
Khủng hoảng kinh tế.
- B.
Cạnh tranh lành mạnh.
- C.
Cạnh tranh không lành mạnh.
- D.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
- A.
- Q 4.
Nếu giá tiền công và nguyên vật liệu giảm trong khi giá bán cùng các yếu tố khác không đổi thì khả năng cung hàng hóa thường có xu hướng
- A.
Giảm xuống.
- B.
Tăng lên.
- C.
Không thay đổi.
- D.
Trở nên bằng cầu.
- A.
- Q 5.
Nhu cầu tiêu dùng đối với một mặt hàng tăng mạnh trong khi doanh nghiệp chưa kịp mở rộng sản xuất. Giá của mặt hàng này trong ngắn hạn có xu hướng
- A.
Giảm do cung tăng nhanh.
- B.
Tăng do khoảng cách giữa cung và cầu.
- C.
Không đổi vì người tiêu dùng phải chờ.
- D.
Giảm vì người bán tích trữ hàng hóa.
- A.
- Q 6.
Mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế tăng liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
- A.
Lạm phát.
- B.
Cung.
- C.
Cầu.
- D.
Suy thoái kinh tế.
- A.
- Q 7.
Chính quyền tăng chi tiêu công và hỗ trợ thu nhập khiến tổng cầu tăng nhanh hơn khả năng cung, kéo theo mức sản lượng và giá chung tăng. Đây là lạm phát do
- A.
Chi phí đẩy.
- B.
Cầu kéo.
- C.
Tự nhiên.
- D.
Khan hiếm nguyên liệu.
- A.
- Q 8.
Để kiềm chế lạm phát do dư thừa tiền tệ, cơ quan quản lý nhà nước nên ưu tiên biện pháp nào?
- A.
Tăng lãi suất.
- B.
Giảm lãi suất.
- C.
Tăng cung tiền.
- D.
Phát hành thêm tiền để bù giá.
- A.
- Q 9.
Khi doanh nghiệp chuyển sang tự động hóa, một số lao động không có kỹ năng phù hợp bị mất việc trong khi các vị trí công nghệ mới vẫn thiếu người. Đây chủ yếu là thất nghiệp
- A.
Tạm thời.
- B.
Chu kỳ.
- C.
Tự nguyện.
- D.
Cơ cấu.
- A.
- Q 10.
Sau thời gian thử việc, một lao động từ chối ký hợp đồng với doanh nghiệp đang cần nhân sự vì cho rằng mức lương và điều kiện làm việc chưa phù hợp. Theo tính chất của thất nghiệp, đây là
- A.
Thất nghiệp không tự nguyện.
- B.
Thất nghiệp tự nguyện.
- C.
Thất nghiệp chu kỳ.
- D.
Thất nghiệp cơ cấu.
- A.
- Q 11.
Trên thị trường lao động, doanh nghiệp tuyển dụng và trả tiền công còn người lao động cung cấp thời gian, kỹ năng và công sức. Chủ thể nào là người bán sức lao động?
- A.
Người sử dụng lao động.
- B.
Người lao động.
- C.
Người môi giới lao động.
- D.
Cơ quan quản lý nhà nước.
- A.
- Q 12.
Một công ty cần nhiều thợ hàn và thợ cơ khí nhưng phần lớn hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Điều này cho thấy người sử dụng lao động ngày càng ưu tiên
- A.
Lao động phổ thông không cần đào tạo.
- B.
Lao động có kỹ năng và được đào tạo phù hợp.
- C.
Lao động làm việc không cần kinh nghiệm.
- D.
Lao động chỉ làm công việc đơn giản, không cần kỹ thuật.
- A.
- Q 13.
Nhận diện nào sau đây phù hợp với một ý tưởng kinh doanh tốt?
- A.
Có tính trừu tượng, khó triển khai và không dựa trên nhu cầu thực tế.
- B.
Có tính mới mẻ, khả thi và tạo lợi thế cạnh tranh.
- C.
Chỉ cần có tính sáng tạo, không cần kiểm tra nhu cầu và khả năng thực hiện.
- D.
Chắc chắn tạo ra lợi nhuận trước khi doanh nghiệp được thành lập.
- A.
- Q 14.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm thân thiện môi trường thuộc nhóm điều kiện nào?
- A.
Lợi thế nội tại.
- B.
Cơ hội bên ngoài.
- C.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
- D.
Năng lực tổ chức và lãnh đạo.
- A.
- Q 15.
Một doanh nghiệp sử dụng công nghệ để hạ giá, nâng cao chất lượng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng. Hành vi này là cạnh tranh lành mạnh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Khi giá hàng hóa tăng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lượng cung tăng và lượng cầu cũng tăng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Khi giá hàng hóa đang tăng, việc phát hành thêm tiền để bù giá sẽ giúp kiềm chế lạm phát.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Người lao động vừa nghỉ việc và đang trong thời gian tìm kiếm một công việc mới được xếp vào thất nghiệp tạm thời.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm, tình trạng thất nghiệp có xu hướng tăng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Một ý tưởng có tính mới mẻ nhưng không thể triển khai với nguồn lực hiện có vẫn được xem là một ý tưởng kinh doanh tốt.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.