ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KỲ I MÔN GDKTPL 12 - NỘI DUNG BÀI 1, 2, 3, 4
Exam info
- Subject
- Giáo dục công dân và pháp luật 12
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Phú Lương
Questions (20)
- Q 1.
Nếu một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng tỷ lệ nghèo đa chiều không giảm, thì nhận định nào phản ánh đúng nhất về chất lượng tăng trưởng?
- A.
Tăng trưởng đã đạt được sự phát triển bền vững và bao trùm.
- B.
Tăng trưởng chưa tự động đi kèm tiến bộ và công bằng xã hội.
- C.
Quốc gia đó chắc chắn đã thực hiện đầy đủ chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản.
- D.
Hội nhập kinh tế quốc tế không liên quan đến chất lượng tăng trưởng trong nước.
- A.
- Q 2.
Năm 2023, khu vực dịch vụ chiếm 42,54% GDP, công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%, còn nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,96%. Nhận định nào được suy ra hợp lý nhất?
- A.
Việt Nam đã hoàn tất chuyển dịch sang kinh tế công nghiệp theo nghĩa độc lập với nông nghiệp.
- B.
Cơ cấu kinh tế đang có xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ.
- C.
Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng GDP lớn nhất nếu không tính thuế sản phẩm.
- D.
Cơ cấu ngành hiện nay không còn phù hợp với yêu cầu phát triển của một nền kinh tế thu nhập cao.
- A.
- Q 3.
Doanh nghiệp thủy sản muốn tận dụng tốt thị trường EU theo EVFTA nhưng đang đối mặt với “thẻ vàng”. Biện pháp nào thể hiện nguyên tắc phù hợp nhất với thương mại quốc tế?
- A.
Tăng cường kiểm soát tàu cá, ngư dân và truy xuất nguồn gốc hải sản.
- B.
Dừng toàn bộ hoạt động xuất khẩu thủy sản sang EU.
- C.
Tiếp tục xuất khẩu mà không cần tuân thủ quy định về khai thác, truy xuất nguồn gốc.
- D.
Chỉ cần tăng lượng xuất khẩu để bù cho những rủi ro thị trường.
- A.
- Q 4.
Việc doanh nghiệp H thay đổi bao bì, sử dụng vật liệu tự nhiên và có khả năng tái chế để xuất khẩu sang EU thể hiện điều gì?
- A.
Chỉ là hoạt động tìm kiếm thị trường mới.
- B.
Sự chủ động thích ứng với yêu cầu của thị trường quốc tế.
- C.
Sự phủ nhận rằng quy định của thị trường nhập khẩu không có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
- D.
Việc nhận được đơn hàng lớn chứng minh không cần kiểm định sản phẩm nữa.
- A.
- Q 5.
Hiệp định RCEP tạo ra một thị trường khu vực gồm ASEAN và năm đối tác. Vì sao đây không phải là hội nhập toàn cầu?
- A.
Vì các hiệp định khu vực không có quy định nào về thương mại.
- B.
Vì phạm vi tham gia của hiệp định còn giới hạn trong khu vực.
- C.
Vì các nước thành viên không có quan hệ thương mại với nhau.
- D.
Vì mọi hiệp định khu vực đều chỉ mang lại lợi ích cho nước thành viên ASEAN.
- A.
- Q 6.
Khi hội nhập kinh tế quốc tế làm thay đổi cạnh tranh, doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động điều chỉnh quy trình, công nghệ và tiêu chuẩn sản phẩm. Điều này thể hiện vai trò nào?
- A.
Vai trò tự bảo vệ của Nhà nước trong nền kinh tế.
- B.
Vai trò thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- C.
Vai trò thay thế hoàn toàn cho các quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
- D.
Vai trò bảo đảm mọi rủi ro kinh doanh do Nhà nước gánh chịu.
- A.
- Q 7.
Nếu tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm trong khi tỷ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng, nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Tỷ lệ người không có việc làm tăng mạnh.
- B.
Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- C.
Nền kinh tế mất hoàn toàn nguồn lực lao động nông nghiệp.
- D.
Chất lượng lao động chắc chắn đã đồng đều hơn ở mọi ngành.
- A.
- Q 8.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, việc đầu tư nước ngoài vào Việt Nam mang lại ý nghĩa kinh tế trực tiếp nào?
- A.
Bổ sung vốn, tạo việc làm, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản lý.
- B.
Bảo đảm mọi doanh nghiệp trong nước đều tăng lợi nhuận.
- C.
Làm mất hoàn toàn nhu cầu bảo hộ thương mại trong nước.
- D.
Chỉ làm tăng doanh thu của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
- A.
- Q 9.
Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động. Hậu quả nào trực tiếp nhất đối với quyền lợi người lao động?
- A.
Người lao động không được hưởng các chế độ bảo hiểm do mình tham gia.
- B.
Người lao động mất tự do lựa chọn nghề nghiệp.
- C.
Doanh nghiệp không còn nghĩa vụ trả lương cho người lao động.
- D.
Người lao động không còn thuộc quan hệ lao động với doanh nghiệp.
- A.
- Q 10.
Ông H tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc sau một thời gian làm việc và bổ sung thời gian còn thiếu bằng BHXH tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu. Nhận định nào giải thích tốt nhất vai trò của sự tham gia này?
- A.
Giúp bảo đảm an sinh xã hội và cung cấp nguồn an sinh cho người lao động tự do.
- B.
Thay thế hoàn toàn trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đóng BHXH.
- C.
Làm thay đổi căn cứ xác định tuổi thọ trung bình của quốc gia.
- D.
Chứng minh bảo hiểm xã hội không có vai trò đối với ổn định thu nhập khi về già.
- A.
- Q 11.
Chính phủ hỗ trợ khẩn cấp nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo sau bão số 3. Biện pháp này thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
- A.
Chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản.
- B.
Chính sách bảo hiểm thương mại.
- C.
Chính sách trợ giúp người có công.
- D.
Chính sách cấp vốn đầu tư cho doanh nghiệp.
- A.
- Q 12.
Nhận định: “Tỷ lệ người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện tăng lên góp phần mở rộng diện bao phủ và bảo đảm an sinh xã hội.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Nhận định: “Hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam gồm năm chính sách cơ bản, trong đó bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai nhóm chính sách riêng biệt.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Nhận định: “Nếu một quốc gia thu hút được nhiều vốn FDI nhưng tỷ lệ lao động có bằng cấp vẫn thấp, quốc gia đó chắc chắn đã đạt được sự phát triển bền vững.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Nhận định: “Chính sách phổ cập giáo dục góp phần bảo đảm quyền học tập và cơ hội bình đẳng cho mọi công dân.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Nhận định: “Việc doanh nghiệp trích 5% lợi nhuận hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn là việc thực hiện trách nhiệm pháp lý bắt buộc.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Nhận định: “GDP bình quân đầu người và năng suất lao động là hai chỉ tiêu khác nhau, không thể đồng nhất với nhau.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Nhận định: “Một thị trường có quy mô lớn và quy định kỹ thuật khắt khe có thể đồng thời tạo cơ hội và đặt ra thách thức cho doanh nghiệp xuất khẩu.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Nhận định: “Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Nhận định: “Việc bảo hiểm y tế hộ gia đình và bảo hiểm y tế tự nguyện đều là các hình thức bảo hiểm y tế phi bắt buộc.”
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.