Đề ôn tập kiểm tra giữa kỳ 1 môn Công nghệ 8 – Tổ Văn Thể Mỹ (Giáo viên Nguyễn Quốc Hưng)
Exam info
- Subject
- Công nghệ 8
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 80
- Duration
- 40 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
- School
- THCS Lạc Hồng
Questions (80)
- Q 1.
Chọn phát biểu sai về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người.
- A.
Giúp con người tìm được việc làm.
- B.
Tạo nguồn thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình.
- C.
Tạo ra các tệ nạn xã hội.
- D.
Áp dụng chuyên môn và bồi dưỡng nhân cách.
- A.
- Q 2.
Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
- A.
Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
- B.
Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
- C.
Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
- D.
Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
- A.
- Q 3.
Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
- A.
Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- B.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
- C.
Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
- D.
Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
- A.
- Q 4.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
- A.
Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp sau này.
- B.
Giúp con người phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề, có thu nhập ổn định và tránh xa được các tệ nạn xã hội.
- C.
Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã chọn.
- D.
Giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
- A.
- Q 5.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
- A.
Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
- B.
Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
- C.
Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
- D.
Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
- A.
- Q 6.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với xã hội?
- A.
Giúp con người phát triển, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp; tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
- B.
Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
- C.
Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
- D.
Giảm thủy các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
- A.
- Q 7.
Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
- A.
Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
- B.
Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
- C.
Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
- D.
Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trả công.
- A.
- Q 8.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm?
- A.
Cùng phản ánh một lĩnh vực lao động cụ thể.
- B.
Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
- C.
Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm.
- D.
Đáp ứng nhu cầu xã hội.
- A.
- Q 9.
Điểm khác nhau giữa nghề nghiệp và việc làm là:
- A.
Nghề nghiệp là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt, có kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuyên môn nhất định.
- B.
Nghề nghiệp bao gồm cả những công việc nhất thời và lâu dài.
- C.
Nghề nghiệp là những công việc người lao động được giao cho và được trả công.
- D.
Nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu ở mức độ cao hơn của xã hội.
- A.
- Q 10.
Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
- A.
Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học.
- B.
Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt.
- C.
Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động.
- D.
Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
- A.
- Q 11.
Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ?
- A.
Kĩ sư tự động hóa.
- B.
Thợ cơ khí.
- C.
Kĩ sư điện.
- D.
Kĩ thuật hệ thống.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
- A.
Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
- B.
Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
- C.
Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân.
- D.
Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi.
- A.
- Q 13.
Lập trình viên còn được gọi là:
- A.
Kĩ sư máy tính.
- B.
Nhà phát triển phần mềm.
- C.
Kĩ sư lập trình phần mềm.
- D.
Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
- A.
- Q 14.
Công việc của thợ cơ khí là:
- A.
Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư hỏng trên máy móc.
- B.
Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất tự động, phát hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ thống một cách kịp thời.
- C.
Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn đề liên quan đến hệ thống điện.
- D.
Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần mềm và nâng cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
- A.
- Q 15.
Môi trường làm việc của lập trình viên có đặc điểm gì?
- A.
Môi trường làm việc khép kín, ít có sự giao tiếp.
- B.
Cần biết ít nhất 1 ngoại ngữ để cập nhật xu hướng mới trên thế giới và giao tiếp tri thức nhân loại.
- C.
Làm việc với nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, luôn được tiếp cận với các thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ.
- D.
Có thể là các nhà máy, phân xưởng, nhà xưởng tư nhân.
- A.
- Q 16.
Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
- A.
Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
- B.
Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
- C.
Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
- D.
Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
- A.
- Q 17.
Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
- A.
Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
- B.
Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
- C.
Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.
- D.
Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm phục vụ tất cả các lĩnh vực đời sống của con người.
- A.
- Q 18.
Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
- A.
Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
- B.
Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng dụng, phần mềm.
- C.
Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
- D.
Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ trong quá trình thiết kế; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí phục vụ ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong đời sống.
- A.
- Q 19.
Môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
- A.
Truyền thống, ít biến đổi.
- B.
Ít hoặc không tiềm ẩn nguy cơ tai nạn.
- C.
Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
- D.
Không có nhiều áp lực về công việc.
- A.
- Q 20.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về phân luồng trong giáo dục?
- A.
Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học tập ở cấp học, trình độ cao hơn.
- B.
Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện ở thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.
- C.
Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
- D.
Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục đại học.
- A.
- Q 21.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cơ hội lựa chọn nghề nghiệp?
- A.
Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có cơ hội trở thành những lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật như: thợ xây nhà, thợ hàn, thợ sửa chữa điện dân dụng.
- B.
Tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể lựa chọn các ngành đào tạo trình độ đại học trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành kĩ thuật viên xây dựng dân dụng, kĩ thuật viên điện dân dụng,…
- C.
Học sinh có thể lựa chọn theo học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, chương trình đào tạo nghề nghiệp khác nhau đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ.
- D.
Trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp.
- A.
- Q 22.
Sự phân luồng trong giáo dục phổ thông có vai trò gì?
- A.
Giúp học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong hoạt động giáo dục phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân.
- B.
Là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Sở Giáo dục và Đào tạo chú trọng thực hiện trong quá trình thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- C.
Giúp định hướng cho sự phát triển của tổ chức giáo dục dựa vào cơ sở xác định các mục tiêu chung và luôn hướng mọi nỗ lực của giáo viên, học sinh và tổ chức cùng tham gia thực hiện một mục tiêu chung.
- D.
Nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ; bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động.
- A.
- Q 23.
Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những nghành nghề đào tạo trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành:
- A.
Kĩ sư xây dựng.
- B.
Kĩ sư cơ khí.
- C.
Kĩ sư điện.
- D.
Thợ sửa chữa điện dân dụng.
- A.
- Q 24.
Nội dung nào đúng khi nói về giáo dục mầm non?
- A.
Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm sóc và học tập.
- B.
Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
- C.
Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm sóc và học tập.
- D.
Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
- A.
Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
- B.
Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
- C.
Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- D.
Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
- A.
- Q 26.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của học sinh THCS?
- A.
Theo học các ngành thuộc lĩnh vực, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
- B.
Theo học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- C.
Lựa chọn các trường cao đẳng hoặc đại học có đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- D.
Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- A.
- Q 27.
Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là:
- A.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học phổ thông.
- B.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
- C.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông.
- D.
Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
- A.
- Q 28.
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có bao nhiêu hướng đi để lựa chọn?
- A.
2 lựa chọn.
- B.
3 lựa chọn.
- C.
4 lựa chọn.
- D.
5 lựa chọn.
- A.
- Q 29.
6 trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ban hành là?
- A.
Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
- B.
Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
- C.
Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
- D.
Trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
- A.
- Q 30.
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm?
- A.
Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
- B.
Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
- C.
Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
- D.
Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
- A.
- Q 31.
Giáo dục mầm non bao gồm:
- A.
Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
- B.
Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
- C.
Nhà trẻ và mẫu giáo.
- D.
Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
- A.
- Q 32.
Giáo dục mẫu giáo có độ tuổi là bao nhiêu?
- A.
Từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- B.
Từ 3 đến 5 tuổi.
- C.
Từ 6 đến 12 tuổi.
- D.
Từ 13 tuổi trở lên.
- A.
- Q 33.
Giáo dục phổ thông bao gồm:
- A.
Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
- B.
Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
- C.
Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
- D.
Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
- A.
- Q 34.
Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- A.
Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
- B.
Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
- C.
Trình độ giáo dục thường xuyên.
- D.
Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
- A.
- Q 35.
Giáo dục đại học dành cho những đối tượng nào?
- A.
Dành cho người học tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.
- B.
Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ tiến sĩ.
- C.
Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng.
- D.
Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.
- A.
- Q 36.
Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
- A.
Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- B.
Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- C.
Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- D.
Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
- A.
- Q 37.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống khi nói về khái niệm phân luồng trong giáo dục: Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện (1) ... trong giáo dục, tạo (2) ... để học sinh tốt nghiệp (3) ..., (4) ... tiếp tục học ở cấp học.
- A.
(1) đào tạo; (2) điều kiện; (3) trung học phổ thông; (4) đại học.
- B.
(1) đào tạo; (2) điều kiện; (3) trung học cơ sở; (4) trung học phổ thông.
- C.
(1) hướng nghiệp; (2) tiền đề; (3) trung học cơ sở; (4) trung học phổ thông.
- D.
(1) hướng nghiệp; (2) điều kiện; (3) tiểu học; (4) trung học cơ sở.
- A.
- Q 38.
Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?
- A.
Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
- B.
Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
- C.
Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
- D.
Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.
- A.
- Q 39.
Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A.
Cung cấp thông tin về thị trường lao động thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- B.
Giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp.
- C.
Giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp và có chất lượng.
- D.
Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào tạo không phù hợp với năng lực.
- A.
- Q 40.
Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A.
Quyết định việc tăng lương hay giảm lương.
- B.
Cung cấp thông tin về xu hướng việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động.
- C.
Thiết lập quy định về bảo hiểm lao động.
- D.
Xác định số lượng người lao động không được tuyển dụng.
- A.
- Q 41.
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến thị trường lao động?
- A.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
- B.
Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng.
- C.
Nguồn cung lao động.
- D.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- A.
- Q 42.
Thị trường lao động là gì?
- A.
Thị trường trao đổi hàng hóa “sức lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- B.
Thị trường trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp.
- C.
Thị trường trao đổi công việc giữa người lao động và chính phủ.
- D.
Thị trường trao đổi hàng hóa giữa các nhà sản xuất.
- A.
- Q 43.
Người lao động trong thị trường lao động là:
- A.
Người chỉ đạo và quản lí công việc.
- B.
Người quản lí thị trường lao động.
- C.
Nguồn cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động.
- D.
Người không tham gia vào quá trình sản xuất.
- A.
- Q 44.
Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến thị trường lao động?
- A.
Biến động tỉ giá ngoại tệ.
- B.
Nhu cầu lao động.
- C.
Sự thay đổi văn hóa xã hội.
- D.
Sự tăng trưởng dân số.
- A.
- Q 45.
Người sử dụng lao động là:
- A.
Người chịu sự quản lí, giám sát của người lao động.
- B.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,… cần thuê mướn người lao động.
- C.
Người làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
- D.
Người chịu sự điều hành, giám sát của người lao động.
- A.
- Q 46.
Bước đầu tiên trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động là:
- A.
Tiến hành tìm kiếm.
- B.
Xác định nguồn thông tin.
- C.
Xác định mục tiêu tìm kiếm.
- D.
Xác định công cụ tìm kiếm.
- A.
- Q 47.
Để tìm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ cần thực hiện theo mấy bước?
- A.
6 bước.
- B.
5 bước.
- C.
4 bước.
- D.
3 bước.
- A.
- Q 48.
Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động theo đúng thứ tự: (1) Xác định nguồn thông tin. (2) Tiến hành tìm kiếm. (3) Xác định mục tiêu tìm kiếm. (4) Xác định công cụ tìm kiếm.
- A.
(1), (3), (4), (2).
- B.
(4), (2), (1), (3).
- C.
(4), (3), (2), (1).
- D.
(3), (1), (4), (2).
- A.
- Q 49.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
- A.
Sự phát triển của công nghệ, cơ khí.
- B.
Sự chuyển dịch cơ cấu.
- C.
Nhu cầu lao động.
- D.
Nguồn cung lao động.
- A.
- Q 50.
Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động?
- A.
Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực.
- B.
Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo.
- C.
Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn.
- D.
Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động.
- A.
- Q 51.
Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những thay đổi như thế nào?
- A.
Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.
- B.
Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.
- C.
Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập quốc tế.
- D.
Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.
- A.
- Q 52.
Nhà nước đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy thị trường lao động?
- A.
Nhà nước chiếm vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
- B.
Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
- C.
Nhà nước là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
- D.
Nhà nước là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng lao động.
- A.
- Q 53.
Tìm kiếm các thông tin liên quan đến thị trường lao động các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ ở những công cụ hỗ trợ nào?
- A.
Từ người thân, thầy cô.
- B.
Google, Bing, ChatGPT,...
- C.
Ngoại khóa ở trường.
- D.
Sách, báo, truyện, trò chơi,...
- A.
- Q 54.
Đặc điểm của chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động là gì?
- A.
Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn thấp.
- B.
Trình độ lao động cao nhưng chưa đáp ứng được thị trường lao động.
- C.
Vẫn còn thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình độ cao.
- D.
Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn cao nhưng chưa phù hợp với thực tiễn việc làm.
- A.
- Q 55.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
- A.
1 yếu tố.
- B.
2 yếu tố.
- C.
5 yếu tố.
- D.
4 yếu tố.
- A.
- Q 56.
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác động như thế nào đối với thị trường lao động?
- A.
Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
- B.
Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
- C.
Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người lao động.
- D.
Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
- A.
- Q 57.
Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu là gì?
- A.
Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng, giúp người lao động có lương cao hơn.
- B.
Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
- C.
Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các địa phương.
- D.
Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế của địa phương làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
- A.
- Q 58.
Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
- A.
Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
- B.
Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
- C.
Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
- D.
Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
- A.
- Q 59.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến sự thành công trong nghề nghiệp tương lai của mỗi người?
- A.
Công việc ổn định.
- B.
Được nhiều người tôn trọng.
- C.
Lương cao.
- D.
Giá trị nghề nghiệp.
- A.
- Q 60.
Chọn phát biểu nào dưới đây không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- A.
Truyền thống nghề nghiệp và điều kiện kinh tế của gia đình.
- B.
Xu hướng, lời khuyên lựa chọn nghề nghiệp của bạn bè.
- C.
Thích làm việc với máy móc, thiết bị, công cụ.
- D.
Nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động.
- A.
- Q 61.
Cây nghề nghiệp mô tả gì?
- A.
Mối liên hệ giữa mức lương cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
- B.
Mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
- C.
Mối liên hệ giữa quan hệ cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
- D.
Mối liên hệ giữa hình dáng cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
- A.
- Q 62.
Cây nghề nghiệp có mấy phần?
- A.
1 phần.
- B.
4 phần.
- C.
2 phần.
- D.
3 phần.
- A.
- Q 63.
Phần nào của cây nghề nghiệp minh họa nền tảng lựa chọn nghề nghiệp?
- A.
Phần rễ.
- B.
Phần quả.
- C.
Phần lá.
- D.
Phần thân.
- A.
- Q 64.
“Cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao,…” thuộc phần nào của cây nghề nghiệp?
- A.
Phần lá.
- B.
Phần thân.
- C.
Phần quả.
- D.
Phần rễ.
- A.
- Q 65.
Lí thuyết nào được miêu tả là một công cụ hỗ trợ cá nhân trong việc lựa chọn nghề nghiệp dựa trên kết quả trắc nghiệm đặc điểm, tính cách nghề nghiệp của cá nhân?
- A.
Lí thuyết quan điểm nghề nghiệp.
- B.
Lí thuyết sở thích nghề nghiệp.
- C.
Lí thuyết cây nghề nghiệp.
- D.
Lí thuyết mật mã Holland.
- A.
- Q 66.
Lựa chọn nghề nghiệp dựa trên những yếu tố ở phần rễ của cây nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với người lao động?
- A.
Là cơ sở giúp họ có được thành công và sự hài lòng trong nghề nghiệp.
- B.
Tạo ra cơ hội thăng tiến nhanh chóng trong sự nghiệp.
- C.
Đảm bảo họ sẽ có một môi trường làm việc tốt.
- D.
Giúp họ thu được mức lương cao hơn trong công việc.
- A.
- Q 67.
Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân là:
- A.
Có cái nhìn tổng quan về tính cách và sở thích để chọn nghề nghiệp phù hợp.
- B.
Đánh giá được năng lực bản thân phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn.
- C.
Lập kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân.
- D.
Dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- A.
- Q 68.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ?
- A.
Có đầu óc sắp xếp tổ chức, tính cẩn thận, đáng tin cậy.
- B.
Thích công việc lưu trữ, cập nhật thông tin, thích làm việc với dữ liệu, con số.
- C.
Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống.
- D.
Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế, thích nghi nhanh chóng.
- A.
- Q 69.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm quản lí?
- A.
Có tính phiêu lưu, mạo hiểm, có tính quyết đoán, năng động.
- B.
Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do.
- C.
Có khả năng thuyết phục.
- D.
Thích cạnh tranh, muốn người khác phải nể phục.
- A.
- Q 70.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghiên cứu?
- A.
Thích các hoạt động vì mục tiêu cộng đồng, mong muốn đóng góp cho xã hội.
- B.
Thích tìm hiểu, khám phá nhiều vấn đề mới.
- C.
Có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc.
- D.
Thích điều tra, phân loại, khái quát và tổng hợp vấn đề.
- A.
- Q 71.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghệ thuật?
- A.
Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do.
- B.
Thích chụp hình, vẽ tranh, chơi nhạc cụ.
- C.
Thích các công việc mang tính sáng tạo.
- D.
Thao tác, vận động khéo léo; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc.
- A.
- Q 72.
Thế nào được gọi là nghề nghiệp lí tưởng?
- A.
Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
- B.
Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng, năng lực và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
- C.
Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực trong môi trường nghề nghiệp yêu thích và được trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
- D.
Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, phẩm chất, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
- A.
- Q 73.
Triết lí Ikigai có nghĩa là gì?
- A.
Lí do để hoàn thành sứ mệnh.
- B.
Lí do để hạnh phúc.
- C.
Lí do để làm việc.
- D.
Lí do để sống.
- A.
- Q 74.
Ý nghĩa của lí thuyết mật mã Holland trong việc chọn nghề là:
- A.
Là cơ sở để bản thân thích ứng với môi trường nghề nghiệp.
- B.
Là cơ sở để hướng nghiệp trong nhà trường.
- C.
Là cơ sở để khám phá tính cách bản thân.
- D.
Là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai.
- A.
- Q 75.
Nêu ý nghĩa của lí thuyết cây nghề nghiệp:
- A.
Chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của tập thể.
- B.
Chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân.
- C.
Chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân.
- D.
Chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân, tập thể.
- A.
- Q 76.
Phần rễ của cây nghề nghiệp thể hiện điều gì?
- A.
Thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp.
- B.
Thể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị của mỗi cá nhân.
- C.
Thể hiện mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm.
- D.
Thể hiện mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc.
- A.
- Q 77.
Để tìm hiểu trước khi quyết định lựa chọn nghề nghiệp cần tìm hiểu những thông tin nào?
- A.
Thị trường lao động, năng lực, phẩm chất.
- B.
Sở thích, năng lực, thu nhập.
- C.
Sở thích, thị trường lao động, năng lực.
- D.
Năng lực, sở thích, cơ hội phát triển.
- A.
- Q 78.
Để chọn nghề phù hợp, học sinh cần thực hiện mấy bước?
- A.
2 bước.
- B.
3 bước.
- C.
5 bước.
- D.
1 bước.
- A.
- Q 79.
Theo em, một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa trên những yếu tố nào để có sự lựa chọn đúng đắn?
- A.
Yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan.
- B.
Yếu tố năng lực và yếu tố môi trường làm việc.
- C.
Yếu tố chủ quan và yếu tố năng lực.
- D.
Yếu tố xã hội và yếu tố khách quan.
- A.
- Q 80.
Đất nước nào đã áp dụng triết lí Ikigai để tìm ra nghề nghiệp phù hợp làm cuộc sống hạnh phúc?
- A.
Việt Nam.
- B.
Nhật Bản.
- C.
Hàn Quốc.
- D.
Thái Lan.
- A.
Answers and explanations are in mode.