Đề ôn tập Kinh tế Chính trị Mác - Lênin: Chương 2 và Chương 3
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế Chính trị Mác - Lênin
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo học thuyết Mác, giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra chủ yếu bằng biện pháp nào?
- A.
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi thời gian lao động tất yếu không đổi
- B.
Tăng năng suất lao động xã hội để làm giảm giá trị tư liệu sinh hoạt
- C.
Áp dụng công nghệ mới sớm hơn các doanh nghiệp khác để tăng năng suất lao động cá biệt
- D.
Giảm giá bán hàng hóa so với giá trị thị trường
- A.
- Câu 2.
Đặc điểm nào sau đây là biện pháp cơ bản để sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
- A.
Kéo dài ngày lao động tối đa có thể lên tới 24 giờ
- B.
Tăng cường độ lao động đến mức tối đa
- C.
Tăng năng suất lao động xã hội để rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện ngày lao động không đổi
- D.
Áp dụng công nghệ độc quyền để tăng giá bán hàng hóa
- A.
- Câu 3.
Phát biểu nào đúng nhất về giá trị thặng dư siêu ngạch?
- A.
Là phần giá trị thặng dư thu được do giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
- B.
Là giá trị thặng dư tạo ra bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá 12 giờ
- C.
Là phần lợi nhuận mà nhà tư bản thương nghiệp thu được từ nhà tư bản sản xuất
- D.
Là phần địa tô mà nhà tư bản nông nghiệp phải nộp cho địa chủ
- A.
- Câu 4.
Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là gì?
- A.
Tiền tiết kiệm của giai cấp tư sản
- B.
Giá trị thặng dư do lao động của công nhân làm thuê tạo ra
- C.
Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
- D.
Các khoản vay từ ngân hàng và hệ thống tín dụng
- A.
- Câu 5.
Nhân tố nào sau đây không thuộc các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản?
- A.
Tỷ suất giá trị thặng dư
- B.
Năng suất lao động xã hội
- C.
Đại lượng tư bản ứng trước
- D.
Mức lương danh nghĩa mà công nhân nhận được
- A.
- Câu 6.
Sự khác biệt cơ bản giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản là gì?
- A.
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt nhưng không tăng quy mô tư bản xã hội
- B.
Tập trung tư bản làm tăng cả quy mô tư bản cá biệt lẫn quy mô tư bản xã hội
- C.
Tích tụ tư bản làm tăng cả quy mô tư bản cá biệt lẫn quy mô tư bản xã hội; còn tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt
- D.
Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất với nhau
- A.
- Câu 7.
Khi cấu tạo kỹ thuật của tư bản tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v)?
- A.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản giảm xuống
- B.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản giữ nguyên không đổi
- C.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
- D.
Cấu tạo hữu cơ biến động không theo quy luật
- A.
- Câu 8.
Công thức nào sau đây biểu diễn đúng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 9.
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận (p') trong học thuyết Mác là gì?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 10.
Lợi nhuận bình quân được hình thành thông qua quá trình nào?
- A.
Do sự tác động của quy luật giá trị và cạnh tranh tự do giữa các ngành
- B.
Do Nhà nước quy định mức lợi nhuận cố định cho từng ngành
- C.
Do các nhà tư bản thoả thuận với nhau về mức lợi nhuận
- D.
Do sự phân chia giá trị thặng dư giữa các nhà tư bản theo thoả ước lao động
- A.
- Câu 11.
Khi lợi nhuận bình quân được hình thành, giá trị hàng hóa chuyển hoá thành:
- A.
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư
- B.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân
- C.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận thương nghiệp
- D.
Chi phí sản xuất cộng lợi tức
- A.
- Câu 12.
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là gì?
- A.
Do nhà tư bản thương nghiệp trực tiếp tạo ra trong lĩnh vực lưu thông
- B.
Do nhà tư bản thương nghiệp thu phụ phẩm trong quá trình vận chuyển
- C.
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân trong lĩnh vực sản xuất tạo ra, được nhà tư bản sản xuất nhượng lại cho nhà tư bản thương nghiệp
- D.
Do Nhà nước trợ cấp cho hoạt động thương mại
- A.
- Câu 13.
Lợi tức (Z) mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay được tính trên cơ sở nào?
- A.
Toàn bộ tư bản ứng trước của nhà tư bản sản xuất
- B.
Phần tư bản khả biến (v) mà nhà tư bản đi vay sử dụng
- C.
Phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay có được nhờ sử dụng tiền vay
- D.
Giá trị thặng dư tuyệt đối do nhà tư bản đi vay tạo ra
- A.
- Câu 14.
Địa tô chênh lệch I được hình thành chủ yếu do yếu tố nào?
- A.
Do thâm canh, tăng vốn đầu tư cải tạo đất đai
- B.
Do đất đai có độ màu mỡ tự nhiên cao hoặc vị trí địa lý thuận lợi
- C.
Do tất cả các nhà tư bản nông nghiệp đều phải nộp địa tô cho địa chủ
- D.
Do Nhà nước quy định mức địa tô theo khu vực
- A.
- Câu 15.
Địa tô chênh lệch II khác với địa tô chênh lệch I ở điểm nào?
- A.
Địa tô chênh lệch II hình thành do thâm canh, tăng vốn đầu tư cải tạo đất đai trên cùng một diện tích
- B.
Địa tô chênh lệch II hình thành do đất có độ màu mỡ tự nhiên khác nhau
- C.
Địa tô chênh lệch II do vị trí địa lý thuận lợi của thửa đất
- D.
Địa tô chênh lệch II chỉ áp dụng với đất xấu
- A.
- Câu 16.
Đặc điểm nào đúng nhất về địa tô tuyệt đối?
- A.
Chỉ áp dụng đối với đất đai có độ màu mỡ cao
- B.
Tất cả nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, không phân biệt đất tốt hay xấu
- C.
Chỉ phát sinh khi nhà tư bản đầu tư thêm vốn thâm canh
- D.
Được hình thành do vị trí địa lý thuận lợi của thửa đất
- A.
- Câu 17.
Công thức xác định giá cả đất đai trong học thuyết Mác là gì?
- A.
Giá đất = Địa tô hàng năm × Tỷ suất lợi tức ngân hàng hàng năm
- B.
Giá đất = Địa tô hàng năm + Tỷ suất lợi tức ngân hàng hàng năm
- C.
Giá đất =
- D.
Giá đất = Địa tô hàng năm × Toàn bộ tư bản ứng trước
- A.
- Câu 18.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có giới hạn nào sau đây?
- A.
Ngày lao động không thể vượt quá 24 giờ và chịu giới hạn về thể chất, tinh thần của người lao động
- B.
Không thể áp dụng khi công nhân chưa quen với máy móc
- C.
Chỉ áp dụng được trong các ngành nặng nhọc
- D.
Không thể kết hợp với tăng cường độ lao động
- A.
- Câu 19.
Hệ quả bần cùng hoá giai cấp công nhân trong quá trình tích lũy tư bản biểu hiện dưới mấy hình thái?
- A.
Một hình thái duy nhất là bần cùng hoá tuyệt đối
- B.
Hai hình thái: bần cùng hoá tương đối và bần cùng hoá tuyệt đối
- C.
Ba hình thái: tương đối, tuyệt đối và hỗn hợp
- D.
Bốn hình thái khác nhau
- A.
- Câu 20.
Một nhà tư bản ứng trước tổng tư bản là 800 đơn vị (trong đó c = 600, v = 200), thu được giá trị thặng dư m = 200. Tỷ suất lợi nhuận (p') bằng bao nhiêu?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .