Đề ôn tập Kinh tế vi mô - UEH (Trương Quang Hùng)

20 questions
40 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế vi mô
Exam type
University
Questions
20
Duration
40 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo nguyên lý kinh tế học, chi phí cơ hội của việc một sinh viên theo học đại học 4 năm bao gồm những gì?

    • A.

      Chỉ bao gồm tiền học phí và tài liệu học tập.

    • B.

      Chỉ bao gồm toàn bộ thu nhập mà sinh viên có thể kiếm được nếu đi làm ngay.

    • C.

      Bao gồm cả tiền học phí, tài liệu và toàn bộ thu nhập bị mất nếu đi làm ngay sau THPT.

    • D.

      Chỉ bao gồm chi phí tài liệu học tập và sinh hoạt phí hàng ngày.

  2. Q 2.

    Tại sao trong kinh tế học lại tồn tại sự đánh đổi giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội?

    • A.

      Vì chính phủ luôn đưa ra các quyết định chính sách sai lầm trong mọi trường hợp.

    • B.

      Vì các can thiệp nhằm phân phối lại của cải có thể làm giảm động cơ làm việc và đầu tư, khiến chiếc bánh kinh tế bị thu nhỏ.

    • C.

      Vì công bằng xã hội luôn được ưu tiên hơn hiệu quả kinh tế trong mọi thời kỳ.

    • D.

      Vì tăng hiệu quả kinh tế luôn đi kèm với cải thiện công bằng xã hội.

  3. Q 3.

    Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF), tăng trưởng kinh tế được biểu hiện như thế nào?

    • A.

      Là sự di chuyển dọc theo đường PPF hiện hành.

    • B.

      Là các điểm sản xuất nằm bên trong đường PPF.

    • C.

      Là sự dịch chuyển ra bên ngoài của toàn bộ đường PPF.

    • D.

      Là các điểm nằm phía trên đường PPF.

  4. Q 4.

    Theo lý thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa mà mình có đặc điểm nào?

    • A.

      Lợi thế tuyệt đối về năng suất so với đối tác.

    • B.

      Chi phí cơ hội thấp hơn các đối tác (lợi thế so sánh).

    • C.

      Năng suất lao động cao nhất trong mọi ngành.

    • D.

      Nhiều tài nguyên thiên nhiên nhất trong khu vực.

  5. Q 5.

    Tại sao các nhà kinh tế lại phản đối các chính sách bảo hộ mậu dịch (thuế quan, hạn ngạch)?

    • A.

      Vì bảo hộ mậu dịch không tạo ra bất kỳ nguồn thu nào cho ngân sách.

    • B.

      Vì bảo hộ cản trở phân công lao động quốc tế và tạo ra tổn thất vô ích cho tổng phúc lợi xã hội.

    • C.

      Vì bảo hộ luôn tạo thêm việc làm cho mọi đối tượng lao động.

    • D.

      Vì bảo hộ luôn có lợi cho người tiêu dùng trong nước.

  6. Q 6.

    Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển (shift) cả đường cầu chứ không chỉ gây ra sự trượt dọc (movement) trên đường cầu?

    • A.

      Sự thay đổi giá của chính hàng hóa đó.

    • B.

      Sự thay đổi thu nhập của người tiêu dùng.

    • C.

      Sự thay đổi lượng cầu tại một mức giá xác định.

    • D.

      Sự thay đổi giá mà người bán nhận được sau chi phí trung gian.

  7. Q 7.

    Khi giá thị trường đang ở mức cao hơn giá cân bằng cạnh tranh, điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?

    • A.

      Xuất hiện tình trạng thiếu hụt hàng hóa (lượng cầu > lượng cung).

    • B.

      Xuất hiện dư thừa hàng hóa và giá có xu hướng giảm về mức cân bằng.

    • C.

      Xuất hiện dư thừa hàng hóa và giá có xu hướng tăng thêm.

    • D.

      Thị trường ngay lập tức đạt trạng thái cân bằng mới.

  8. Q 8.

    Một hàng hóa có độ co giãn cầu theo giá |Ed| = 0,5. Nếu giá hàng hóa này tăng 10%, lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Lượng cầu giảm 20%.

    • B.

      Lượng cầu giảm 5%.

    • C.

      Lượng cầu tăng 5%.

    • D.

      Lượng cầu giảm 10%.

  9. Q 9.

    Trong điều kiện nào thì việc doanh nghiệp tăng giá sẽ làm cho tổng doanh thu giảm xuống?

    • A.

      Khi cầu của hàng hóa đó ít co giãn theo giá (|Ed| < 1).

    • B.

      Khi cầu của hàng hóa đó co giãn nhiều theo giá (|Ed| > 1).

    • C.

      Khi cầu của hàng hóa đó co giãn đơn vị (|Ed| = 1).

    • D.

      Khi cầu của hàng hóa đó hoàn toàn không co giãn (|Ed| = 0).

  10. Q 10.

    Cho biết độ co giãn chéo của cầu theo giá giữa hàng hóa X và hàng hóa Y là Exy > 0. Kết luận nào đúng?

    • A.

      X và Y là hai hàng hóa bổ sung (complementary) cho nhau.

    • B.

      X và Y là hai hàng hóa thay thế (substitute) cho nhau.

    • C.

      X là hàng hóa cấp thấp đối với người tiêu dùng Y.

    • D.

      X và Y không có bất kỳ mối liên hệ nào trên thị trường.

  11. Q 11.

    Một mức giá trần (price ceiling) chỉ thực sự có hiệu lực (ràng buộc) trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi giá trần được đặt cao hơn giá cân bằng thị trường.

    • B.

      Khi giá trần được đặt thấp hơn giá cân bằng thị trường.

    • C.

      Khi giá trần được đặt bằng đúng giá cân bằng thị trường.

    • D.

      Khi chính phủ bãi bỏ hoàn toàn mức giá trần.

  12. Q 12.

    Theo lý thuyết kinh tế, ai thường phải gánh chịu phần lớn gánh nặng thuế hơn?

    • A.

      Bên có hành vi co giãn nhiều hơn, vì họ dễ thay đổi sản lượng.

    • B.

      Bên có hành vi ít co giãn hơn, kém linh hoạt trong việc điều chỉnh.

    • C.

      Luôn luôn là người tiêu dùng trong mọi trường hợp.

    • D.

      Luôn luôn là nhà sản xuất trong mọi trường hợp.

  13. Q 13.

    Tổn thất vô ích (deadweight loss) của thuế phát sinh vì lý do nào?

    • A.

      Vì chính phủ tăng được nguồn thu từ thuế.

    • B.

      Vì doanh thu thuế bị lãng phí do chi phí quản lý.

    • C.

      Vì nguồn lực bị phân bổ kém hiệu quả, các giao dịch có lợi cho cả người mua và người bán không xảy ra.

    • D.

      Vì nhà sản xuất luôn thu được lợi nhuận cao hơn sau thuế.

  14. Q 14.

    Khẳng định nào dưới đây là đúng về khái niệm lợi nhuận kinh tế?

    • A.

      Lợi nhuận kinh tế luôn bằng lợi nhuận kế toán.

    • B.

      Lợi nhuận kinh tế luôn lớn hơn lợi nhuận kế toán.

    • C.

      Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu − Chi phí hiện − Chi phí ẩn.

    • D.

      Lợi nhuận kinh tế không bao gồm chi phí cơ hội trong tính toán.

  15. Q 15.

    Trong lý thuyết chi phí ngắn hạn, đường chi phí biên (MC) luôn cắt các đường chi phí nào tại điểm cực tiểu của chúng?

    • A.

      AFC và TFC.

    • B.

      AVC và ATC.

    • C.

      AFC và TVC.

    • D.

      TFC và TVC.

  16. Q 16.

    Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp luôn có doanh thu biên MR bằng giá P vì:

    • A.

      Do doanh nghiệp hoạt động như người định giá (price maker).

    • B.

      Do doanh nghiệp là người chấp nhận giá và có thể bán mọi sản lượng với giá thị trường.

    • C.

      Vì đường cầu của doanh nghiệp dốc xuống rõ rệt.

    • D.

      Vì có nhiều rào cản gia nhập ngành.

  17. Q 17.

    Trong ngắn hạn, một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nên quyết định tạm đóng cửa khi nào?

    • A.

      Khi mức giá thị trường P < ATC_min.

    • B.

      Khi mức giá thị trường P < AFC_min.

    • C.

      Khi mức giá thị trường P < AVC_min.

    • D.

      Khi mức giá thị trường P > ATC_min.

  18. Q 18.

    Trong thị trường độc quyền, tại sao doanh thu biên (MR) luôn nhỏ hơn giá bán (P)?

    • A.

      Vì doanh nghiệp độc quyền là người chấp nhận giá thị trường.

    • B.

      Vì doanh nghiệp đối diện đường cầu dốc xuống, phải giảm giá tất cả các đơn vị để bán thêm một đơn vị.

    • C.

      Vì trên thị trường độc quyền có sự cạnh tranh hoàn hảo về giá.

    • D.

      Vì chi phí biên của nhà độc quyền luôn rất cao.

  19. Q 19.

    Trong cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh độc quyền, đặc điểm giá và sản lượng là gì?

    • A.

      P = MC = ATC_min, hiệu quả như cạnh tranh hoàn hảo.

    • B.

      P > MC và P = ATC, doanh nghiệp vẫn tồn tại dư thừa năng lực sản xuất.

    • C.

      P < MC và doanh nghiệp luôn thua lỗ.

    • D.

      Doanh nghiệp luôn có lợi nhuận kinh tế dương do sức mạnh định giá.

  20. Q 20.

    Trong Ma trận tù nhân (Prisoner's Dilemma) của lý thuyết trò chơi, vì sao cân bằng Nash lại không đạt tối ưu xã hội?

    • A.

      Vì cả hai bên tham gia đều hành vi phi lý, thiếu thông tin.

    • B.

      Vì động cơ vị kỷ khiến cả hai bên đều chọn phản bội, dù hợp tác sẽ mang lại kết quả tốt hơn cho cả hai.

    • C.

      Vì trên thị trường không tồn tại bất kỳ sự cạnh tranh nào.

    • D.

      Vì chính phủ luôn luôn can thiệp làm thay đổi cấu trúc khuyến khích.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế vi mô exams