Đề ôn tập Tâm lý học Giáo dục - Chương 1 & 2 (Không có đáp án)
Thông tin đề
- Môn
- Tâm lý học Giáo dục
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử được hình thành trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan thông qua chủ thể. Trong câu nói nổi tiếng của V.I.Lênin "Từ trực quan sinh động tới tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn", yếu tố nào đóng vai trò là khâu trung gian bắt buộc trong con đường biện chứng của sự nhận thức?
- A.
Trí nhớ - vì trí nhớ giúp lưu giữ hình ảnh trực quan để chuyển sang tư duy trừu tượng
- B.
Trực quan sinh thảng - vì đây là điểm xuất phát của nhận thức
- C.
Hoạt động thực tiễn - vì đây là cơ sở, động lực và tiêu chuẩn của nhận thức
- D.
Ngôn ngữ - vì ngôn ngữ là công cụ để chuyển từ cụ thể sang trừu tượng
- A.
- Câu 2.
Nhà tâm lý học người Mỹ A.H.Maslow đã xây dựng tháp nhu cầu gồm 5 bậc. Theo ông, nhu cầu nào sau đây được xếp ở vị trí cao nhất trong tháp nhu cầu và đặc trưng cho bản chất người?
- A.
Nhu cầu sinh lý (nhu cầu cơ bản về ăn, uống, ở, sinh sản)
- B.
Nhu cầu an toàn (được bảo vệ, ổn định, trật tự)
- C.
Nhu cầu được tôn trọng (được kính trọng, đánh giá cao, tự trọng)
- D.
Nhu cầu phát huy bản ngã (tự hiện thực hóa tiềm năng của bản thân)
- A.
- Câu 3.
Theo quan điểm của S.Freud, cấu trúc tâm lý nhân cách được chia thành 3 khối: cái Nó (Id), cái Tôi (Ego) và cái Siêu tôi (Super Ego). Khối nào hoạt động theo nguyên tắc "thỏa mãn và đòi hỏi", tồn tại ở phần vô thức và đặc biệt chịu sự chi phối của bản năng?
- A.
Cái Nó (Id)
- B.
Cái Tôi (Ego)
- C.
Cái Siêu tôi (Super Ego)
- D.
Cả ba khối đều hoạt động theo nguyên tắc này
- A.
- Câu 4.
Theo J.Piaget, sự phát triển trí tuệ của trẻ em được chia thành 4 giai đoạn lớn. Học sinh THCS (từ 11-15 tuổi) đang ở giai đoạn nào và đặc trưng nhận thức chủ yếu của giai đoạn đó là gì?
- A.
Giai đoạn cảm giác - vận động (từ 0 đến 2 tuổi) - trẻ nhận biết thế giới qua sự phối hợp cảm giác và vận động
- B.
Giai đoạn tiền thao tác cụ thể (từ 3 đến 7-8 tuổi) - trẻ nhận biết thế giới qua các biểu tượng, đặc biệt là biểu tượng bằng ngôn ngữ
- C.
Giai đoạn thao tác cụ thể (từ 7-8 đến 11 tuổi) - trẻ hiểu thế giới bằng tư duy lý luận qua các ý niệm về đối tượng
- D.
Giai đoạn thao tác hình thức hay tư duy logic (từ 11 đến 14-15 tuổi) - trẻ có khả năng khái quát hóa các ý tưởng, cấu trúc các điều trừu tượng, đưa ra kết luận từ giả thuyết
- A.
- Câu 5.
L.X.Vưgốtxki đã đưa ra khái niệm "vùng phát triển gần nhất" (ZPD). Khái niệm này được hiểu như thế nào cho đúng?
- A.
Là phạm vi những cái trẻ có thể tự làm lấy một mình, không cần sự giúp đỡ của người lớn
- B.
Là độ chênh lệch giữa những cái trẻ có thể làm được với sự hướng dẫn giúp đỡ của người lớn và những cái trẻ tự làm lấy một mình
- C.
Là những kỹ năng mà trẻ đã hoàn thành và không thể phát triển thêm
- D.
Là kết quả cuối cùng mà trẻ đạt được sau quá trình giáo dục
- A.
- Câu 6.
Công thức S → R (Stimulus → Response) nổi tiếng của Tâm lý học hành vi cổ điển được J.B.Watson xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết nào?
- A.
Lý thuyết phản xạ có điều kiện của I.P.Pavlov
- B.
Thuyết vô thức cá nhân của S.Freud
- C.
Lý thuyết cấu trúc nhân cách của C.Rogers
- D.
Thuyết phát triển nhận thức của J.Piaget
- A.
- Câu 7.
Trong các quá trình của trí nhớ, ghi nhớ ý nghĩa được xem là phương pháp ghi nhớ có chất lượng cao. Đặc điểm nổi bật nhất của phương pháp ghi nhớ ý nghĩa so với ghi nhớ máy móc là gì?
- A.
Ghi nhớ ý nghĩa tốn ít thời gian hơn so với ghi nhớ máy móc
- B.
Ghi nhớ ý nghĩa gắn liền với tư duy và tưởng tượng, dựa trên sự hiểu biết bản chất, logic của tài liệu và các mối liên hệ bên trong
- C.
Ghi nhớ ý nghĩa không cần lặp lại nhiều lần như ghi nhớ máy móc
- D.
Ghi nhớ ý nghĩa phù hợp với mọi loại tài liệu, kể cả những tài liệu không có nội dung khái quát
- A.
- Câu 8.
Trong các thao tác tư duy, thao tác nào được xem là quan trọng nhất vì nó giúp con người đi sâu vào bản chất của đối tượng, phát hiện nguồn gốc xuất phát và cấu tạo logic của khái niệm?
- A.
So sánh
- B.
Phân tích
- C.
Trừu tượng hóa
- D.
Khái quát hóa
- A.
- Câu 9.
Lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên) được các nhà tâm lý học gọi bằng nhiều tên khác nhau (tuổi bứt phá, tuổi khủng hoảng, tuổi khó dạy...). Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm tâm lý nổi bật của lứa tuổi này?
- A.
Sự phát triển mạnh mẽ về thể chất với nhiều biểu hiện mất cân đối (xương phát triển nhanh hơn cơ, hệ thần kinh có hưng phấn mạnh và ức chế phân biệt kém)
- B.
Hoạt động giao tiếp với bạn bè trở thành hoạt động chủ đạo, các em muốn thiết lập quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn bè
- C.
Tính tích cực xã hội phát triển mạnh, các em thích tham gia vào các hoạt động xã hội công ích và tích cực khẳng định mình
- D.
Tất cả các phát triển về nhận thức, tình cảm và hành vi đều đã hoàn thiện, các em hoàn toàn có khả năng tự điều chỉnh hành vi như người lớn
- A.
- Câu 10.
Động cơ học tập được chia thành hai loại: động cơ bên trong và động cơ bên ngoài. Động cơ bên trong còn được gọi là gì và có đặc điểm gì?
- A.
Động cơ cưỡng bức - xuất phát từ áp lực của phụ huynh, thầy cô
- B.
Động cơ hoàn thiện tri thức - xuất phát từ sức hấp dẫn của tri thức, được thỏa mãn ngay trong quá trình học tập
- C.
Động cơ xã hội - xuất phát từ mong muốn được bạn bè kính trọng
- D.
Động cơ trực tiếp - xuất phát từ mong muốn đạt điểm cao để được khen thưởng
- A.
- Câu 11.
Trong các thuộc tính của chú ý, thuộc tính nào thể hiện khả năng duy trì chú ý vào một đối tượng trong thời gian dài? Ngược lại với nó là sự phân tán chú ý diễn ra theo chu kỳ gọi là gì?
- A.
Sức tập trung chú ý - Đối với nó là sự di chuyển chú ý
- B.
Sự phân phối chú ý - Đối với nó là sự dao động chú ý
- C.
Sự bền vững của chú ý - Đối với nó là sự dao động của chú ý
- D.
Sự di chuyển chú ý - Đối với nó là sự tập trung chú ý
- A.
- Câu 12.
Theo quan điểm tâm lý học hoạt động, xu hướng nhân cách bao gồm nhiều thành phần. Các thành phần nào sau đây đều thuộc hệ thống xu hướng nhân cách? (Chọn phương án đúng nhất)
- A.
Nhu cầu - Hứng thú - Lý tưởng - Thế giới quan - Niềm tin
- B.
Tính cách - Khí chất - Năng lực - Tình cảm
- C.
Tri thức - Kỹ năng - Kỹ xảo - Thói quen
- D.
Tự ý thức - Ý chí - Tình cảm - Trí tuệ
- A.
- Câu 13.
Tâm lý học chính thức trở thành một khoa học độc lập vào năm 1879 khi W.Wundt sáng lập phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên trên thế giới tại trường Đại học Leipzig (Đức). Sự kiện này đánh dấu sự ra đời chính thức của Tâm lý học với tư cách một khoa học độc lập.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 14.
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học hoạt động Xô Viết, yếu tố quyết định sự phát triển tâm lý của trẻ em là hoạt động của cá nhân. Giáo dục đóng vai trò chủ đạo nhưng giáo dục không phải là vạn năng vì việc tiếp nhận những tác động của giáo dục còn phụ thuộc vào khả năng của trẻ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 15.
Theo nhiều nhà tâm lý học (đặc biệt là Vưgốtxki), tuổi thiếu niên là giai đoạn "khủng hoảng tuổi 13 và dậy thì". Khủng hoảng tâm lý ở giai đoạn này có đặc điểm: dễ xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc; trẻ dễ tiếp xúc và giáo dục; không có xu thế tụt lùi hay tạm dừng phát triển.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 16.
Trong nguyên tắc chỉ đạo về chăm sóc sức khỏe tâm thần học đường, các chương trình và dịch vụ cần được tổ chức riêng rẽ theo từng ban ngành để đảm bảo tính chuyên môn sâu, không cần kết nối với các nguồn lực khác trong cộng đồng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Trình bày quan điểm của L.X.Vưgốtxki và các nhà tâm lý học hoạt động Xô Viết về vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển tâm lý người. Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động với ý thức và bản chất xã hội của nhân cách. Vận dụng lý thuyết hoạt động để giải thích vì sao dạy học lại có vai trò then chốt trong sự phát triển tâm lý của học sinh THCS.
- Câu 18.
Phân tích đặc điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh THCS (thiếu niên) theo các chiều: sự phát triển thể chất và hệ thần kinh, đặc điểm hoạt động giao tiếp với người lớn và bạn bè, đặc điểm phát triển nhận thức và tự ý thức. Từ đó, đề xuất những biện pháp sư phạm phù hợp mà giáo viên cần thực hiện để phát triển nhân cách học sinh thiếu niên theo chiều hướng tích cực.
- Câu 19.
Trình bày và phân tích các quy luật tâm lý chung của sự hình thành nhân cách ở lứa tuổi học sinh. Vận dụng những quy luật này để giải thích hiện tượng "đạo đức hình thức" (học sinh biết chuẩn mực đạo đức nhưng không thực hiện) và đề xuất biện pháp giáo dục để khắc phục tình trạng này.
- Câu 20.
So sánh sự khác biệt về đặc điểm tâm lý giữa học sinh THCS và học sinh THPT về: (a) điều kiện phát triển tâm lý, (b) đặc điểm hoạt động học tập và giao tiếp, (c) đặc điểm phát triển nhân cách. Từ đó rút ra ý nghĩa đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với từng lứa tuổi.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .