Đề ôn tập Triết học Mác - Lênin - Mức độ Khó
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 25
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (25)
- Q 1.
Phép biện chứng do G.W.F. Hêghen xây dựng được đặc trưng bởi điều nào sau đây?
- A.
Là phép biện chứng duy vật lấy vật chất làm tiêu điểm
- B.
Là phép biện chứng duy tâm, trong đó 'biện chứng của ý niệm' sinh ra 'biện chứng của sự vật'
- C.
Là phép biện chứng hoàn toàn giống với phép biện chứng của C. Mác
- D.
Phủ nhận hoàn toàn mọi mối liên hệ và sự vận động của sự vật
- A.
- Q 2.
Sự khác biệt căn bản nhất giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác và chủ nghĩa duy vật cũ (mà L. Phôbắc là đại diện tiêu biểu) là gì?
- A.
Cả hai đều có chung quan điểm duy vật siêu hình nên không có khác biệt
- B.
C. Mác kết hợp chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng, khắc phục tính trực quan, siêu hình của duy vật cũ
- C.
L. Phôbắc đã xây dựng được chủ nghĩa duy vật biện chứng hoàn chỉnh
- D.
C. Mác vẫn giữ tính siêu hình trong cách xem xét sự vật
- A.
- Q 3.
Khi V.I. Lênin khẳng định 'vật chất là một phạm trù triết học', điều này có ý nghĩa nào?
- A.
Vật chất là một sự vật cụ thể, có thể sờ, nắm, nhìn thấy được
- B.
Vật chất không phải là một sự vật cụ thể mà là khái niệm chỉ thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức
- C.
Vật chất chỉ tồn tại trong ý thức của con người
- D.
Vật chất là nguyên tử - phần tử nhỏ nhất không thể phân chia
- A.
- Q 4.
Thực nghiệm của Galilê tại tháp nghiêng Pisa đã bác bỏ quan điểm nào sau đây?
- A.
Quan điểm của Platon về thế giới ý niệm
- B.
Quan điểm duy tâm khách quan của Hêghen
- C.
Quan điểm của Aistot rằng vật nặng hơn sẽ rơi nhanh hơn vật nhẹ hơn
- D.
Thuyết nguyên tử của Đêmôcrit
- A.
- Q 5.
Phát hiện tia X (Rơn-ghen, 1895) và hiện tượng phóng xạ (Béccơ-ren, 1896) có chung ý nghĩa triết học nào?
- A.
Khẳng định nguyên tử là khối tĩnh tại, bất biến, không có cấu trúc bên trong
- B.
Chứng minh nguyên tử có cấu trúc bên trong và không phải là khối tĩnh tại bất biến
- C.
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất, ủng hộ chủ nghĩa duy tâm
- D.
Chứng minh ý thức quyết định vật chất
- A.
- Q 6.
Thực nghiệm của Kaufman (1901) chứng minh khối lượng của điện tử thay đổi theo tốc độ vận động đã đánh sập quan niệm siêu hình nào?
- A.
Quan niệm vật chất là hữu hạn, có thể tiêu tan hoàn toàn
- B.
Quan niệm đồng nhất vật chất với một khối lượng cố định bất biến
- C.
Quan niệm vật chất do ý thức sinh ra
- D.
Quan niệm vũ trụ tĩnh tại, không vận động
- A.
- Q 7.
Theo triết học Mác - Lênin, mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học đặt ra câu hỏi nào?
- A.
Vật chất có trước hay ý thức có trước trong thế giới
- B.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không
- C.
Thế giới có tồn tại khách quan hay không
- D.
Triết học phục vụ giai cấp nào trong xã hội
- A.
- Q 8.
Sự kết hợp giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng tạo thành hệ thống triết học nào?
- A.
Phép biện chứng duy tâm
- B.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình (chủ nghĩa duy vật cũ)
- C.
Phép biện chứng duy vật (chủ nghĩa duy vật biện chứng)
- D.
Thuyết bất khả tri
- A.
- Q 9.
Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo triết học Mác - Lênin?
- A.
Vật chất và ý thức đều có trước, không cái nào quyết định cái nào
- B.
Ý thức quyết định hoàn toàn vật chất, vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức
- C.
Vật chất có trước, quyết định nội dung của ý thức; ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
- D.
Vật chất hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức, không có tính độc lập
- A.
- Q 10.
Theo tài liệu, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có mấy tính chất cơ bản?
- A.
1 tính chất: tính khách quan
- B.
2 tính chất: tính khách quan và tính phổ biến
- C.
3 tính chất: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong phú
- D.
4 tính chất bao gồm cả tính kế thừa
- A.
- Q 11.
Tính chất nào dưới đây KHÔNG phải là tính chất của nguyên lý phát triển theo triết học Mác - Lênin?
- A.
Tính khách quan
- B.
Tính phổ biến
- C.
Tính bất biến, không thay đổi
- D.
Tính kế thừa
- A.
- Q 12.
Trong quy luật Lượng - Chất, khái niệm 'Độ' được hiểu như thế nào?
- A.
Là số lượng cụ thể, tuyệt đối của sự vật
- B.
Là giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật
- C.
Là toàn bộ bản chất, tính quy định khách quan của sự vật
- D.
Là quá trình chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới
- A.
- Q 13.
Quy luật Lượng - Chất, Quy luật Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, Quy luật Phủ định của phủ định lần lượt chỉ ra những khía cạnh nào của sự phát triển?
- A.
Cả ba quy luật cùng chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
- B.
Lần lượt chỉ ra nguồn gốc, động lực và khuynh hướng của sự phát triển
- C.
Lần lượt chỉ ra cách thức, nguồn gốc - động lực và khuynh hướng của sự phát triển
- D.
Lần lượt chỉ ra khuynh hướng, cách thức và nguồn gốc
- A.
- Q 14.
Theo quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đạt đến độ gay gắt và đủ điều kiện thì điều gì sẽ xảy ra?
- A.
Sự vật sẽ biến mất hoàn toàn khỏi thế giới khách quan
- B.
Mâu thuẫn được giải quyết, cái mới ra đời thay thế cái cũ
- C.
Duy trì trạng thái cũ, không có sự thay đổi nào
- D.
Tạo ra sự cân bằng vĩnh viễn, không còn vận động
- A.
- Q 15.
Điều nào dưới đây KHÔNG phải là ý nghĩa thực tiễn của quy luật mâu thuẫn theo triết học Mác - Lênin?
- A.
Phải biết phát hiện mâu thuẫn trong từng sự vật, hiện tượng
- B.
Phải phân tích mâu thuẫn để tìm cách giải quyết phù hợp
- C.
Điều hòa, xoa dịu hoặc né tránh mâu thuẫn
- D.
Giải quyết mâu thuẫn bằng con đường đấu tranh phù hợp
- A.
- Q 16.
Tính kế thừa trong nguyên lý phát triển có nội dung nào?
- A.
Phủ nhận hoàn toàn cái cũ, không giữ lại bất kỳ yếu tố nào
- B.
Giữ nguyên mọi thứ của cái cũ, không thay đổi gì
- C.
Kế thừa có chọn lọc những giá trị tích cực của cái cũ, loại bỏ những mặt lạc hậu
- D.
Không liên quan gì đến cái cũ
- A.
- Q 17.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả trong phạm trù nguyên nhân - kết quả?
- A.
Nguyên nhân và kết quả là hai phạm trù hoàn toàn tách biệt, không thể chuyển hóa
- B.
Nguyên nhân luôn xuất hiện sau kết quả trong thời gian
- C.
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong một chuỗi dây chuyền vô tận
- D.
Chỉ có nguyên nhân quyết định kết quả, không có chiều ngược lại
- A.
- Q 18.
Hiện tượng một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả và một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân hợp thành thể hiện tính chất nào?
- A.
Tính đơn nhất, đơn giản của mối quan hệ nhân quả
- B.
Tính đa dạng, phức tạp của mối quan hệ nhân quả
- C.
Tính chủ quan của nhân quả, do con người quy định
- D.
Tính tĩnh tại, không vận động của nhân quả
- A.
- Q 19.
Theo phạm trù nguyên nhân - kết quả, đâu là khái niệm có tính quyết định trực tiếp gây ra kết quả, cần phân biệt với 'nguyên cớ' và 'điều kiện'?
- A.
Nguyên cớ - sự tác động bề ngoài, gián tiếp
- B.
Điều kiện - nhân tố tạo môi trường thuận lợi
- C.
Nguyên nhân - sự tác động lẫn nhau gây ra biến đổi
- D.
Cả ba khái niệm đều có vai trò ngang nhau
- A.
- Q 20.
Đêmôcrit (Democritus) với quan điểm 'Vật chất là nguyên tử' thuộc trường phái triết học nào?
- A.
Duy tâm khách quan
- B.
Duy tâm chủ quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật chất phác - Thuyết nguyên tử
- D.
Chủ nghĩa duy vật cổ điển Đức
- A.
- Q 21.
Theo Platon, cái nào có trước và sinh ra thế giới các sự vật cảm tính?
- A.
Vật chất cảm tính tồn tại độc lập
- B.
Nguyên tử - phần tử nhỏ nhất
- C.
Nước - nguyên tố đầu tiên của vạn vật
- D.
Ý niệm (tinh thần khách quan) tồn tại trước và sinh ra thế giới sự vật
- A.
- Q 22.
G. Berkeley, D. Hume, G. Fichte là đại diện của trường phái triết học nào?
- A.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
- B.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
- A.
- Q 23.
Vai trò của Xanh Ximông và Phuriê trong lịch sử tư tưởng là gì?
- A.
Người sáng lập và bảo vệ chủ nghĩa tư bản
- B.
Đại biểu chủ nghĩa xã hội không tưởng - nguồn gốc lý luận cho CNXH khoa học
- C.
Người sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
- D.
Đại biển kinh tế chính trị cổ điển Anh
- A.
- Q 24.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng về đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với Chủ nghĩa Mác - Lênin?
- A.
Vận dụng sáng tạo các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng Việt Nam
- B.
Sáng tạo ra một hệ thống triết học mới hoàn toàn thay thế Chủ nghĩa Mác - Lênin
- C.
Gắn lý luận Mác - Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam
- D.
Phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin trong điều kiện lịch sử thế kỷ XX
- A.
- Q 25.
Mối quan hệ giữa nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý phát triển được thể hiện như thế nào trong triết học Mác - Lênin?
- A.
Hai nguyên lý hoàn toàn tách biệt, không liên quan đến nhau
- B.
Hai nguyên lý bổ sung cho nhau, trong đó nguyên lý mối liên hệ phổ biến làm nền tảng để hiểu sự vận động và phát triển của sự vật
- C.
Nguyên lý phát triển quan trọng hơn nên không cần nguyên lý mối liên hệ phổ biến
- D.
Chỉ cần áp dụng nguyên lý phát triển là đủ để nhận thức thế giới
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Đề thi Vận dụng Triết học Mác - Lênin (Ôn thi giữa kỳ)
25 Q
Đề thi Triết học Mác - Lênin - Mức độ trung bình
30 Q
Đề thi ôn tập Triết học Mác - Lênin: Tổng hợp các nhà triết học, khoa học và nội dung cốt lõi
25 Q
Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
50 Q
Đề kiểm tra Bài 4: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Phần II, III)
20 Q · Đại học Mở TP.HCM (HCMCOU)
Đề thi Triết học Mác - Lênin: Khái luận về Triết học và Triết học Mác - Lênin
30 Q · Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI)