Hoá học lớp 10 High school

Đề ôn thi giữa kì môn Hoá học lớp 10

20 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Hoá học lớp 10
Exam type
High school
Questions
20
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số electron ở trạng thái cơ bản (trung hoà về điện).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  2. Q 2.

    Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng của proton và neutron.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  3. Q 3.

    Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  4. Q 4.

    Các nguyên tố trong cùng một nhóm A đều có hoá trị cao nhất bằng nhau và bằng số thứ tự nhóm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  5. Q 5.

    Trong chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  6. Q 6.

    Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  7. Q 7.

    Hợp chất có liên kết cộng hoá trị thì phân tử luôn phân cực.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  8. Q 8.

    Trong phản ứng oxi hoá - khử, chất nhường electron được gọi là chất khử và nó bị oxi hoá.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  9. Q 9.

    Nguyên tử Cl (Z = 17) có 7 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  10. Q 10.

    Số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất luôn có giá trị dương.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  11. Q 11.

    Cấu hình electron của Fe (Z = 26) được viết đầy đủ là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s².

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Q 12.

    Liên kết kim loại được hình thành nhờ sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử kim loại.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Q 13.

    Hãy trình bày cấu tạo nguyên tử và nêu đặc điểm của các loại hạt cơ bản (proton, neutron, electron).

  14. Q 14.

    Viết cấu hình electron của các nguyên tố: Na (Z = 11), Al (Z = 13), S (Z = 16), Ca (Z = 20). Từ đó cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.

  15. Q 15.

    Giải thích quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì và trong một nhóm A.

  16. Q 16.

    Phân biệt liên kết ion, liên kết cộng hoá trị (cực và không cực). Cho ví dụ minh hoạ mỗi loại.

  17. Q 17.

    Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron: Al + H₂SO₄(đặc) → Al₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O.

  18. Q 18.

    Cho biết số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử: Mg (Z = 12), P (Z = 15), Cl (Z = 17), Ar (Z = 18). Hãy xác định nguyên tố nào có xu hướng nhường electron, nguyên tố nào có xu hướng nhận electron. Giải thích.

  19. Q 19.

    Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO₄. Viết phương trình phản ứng, xác định chất khử, chất oxi hoá và giải thích.

  20. Q 20.

    Trình bày cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: chu kì, nhóm, ô. Lấy ví dụ một chu kì và cho biết số nguyên tố trong chu kì đó.

Answers and explanations are in mode.

Similar Hoá học lớp 10 exams