Lịch sử 11 High school

Đề ôn thi trọng tâm Lịch sử 11 – Bài 1 và Bài 2

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử 11
Exam type
High school
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, mô tả nào đầy đủ nhất về bản chất của cách mạng tư sản?

    • A.

      Giai cấp tư sản, quý tộc mới hoặc chủ nô lãnh đạo, lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế hoặc ách thực dân, lập nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    • B.

      Giai cấp công nhân lãnh đạo, xóa bỏ tư hữu tư bản và xây dựng nhà nước của giai cấp vô sản.

    • C.

      Chỉ nhằm giành độc lập dân tộc mà không thay đổi cấu trúc chính trị và kinh tế bên trong đất nước.

    • D.

      Là quá trình cải cách kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp và thủ công nghiệp.

  2. Q 2.

    Mâu thuẫn nào đóng vai trò là tiền đề kinh tế quyết định đối với sự bùng nổ của cách mạng tư sản?

    • A.

      Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển trong lòng xã hội phong kiến nhưng bị chế độ phong kiến hoặc cai trị thực dân cản trở.

    • B.

      Tư tưởng tôn giáo mới xuất hiện và phản đối giáo lý cũ.

    • C.

      Xã hội bị chia thành ba đẳng cấp với quyền lợi và nghĩa vụ không bình đẳng.

    • D.

      Các nước tư bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược để giành nguyên liệu và thị trường.

  3. Q 3.

    Hiện tượng nào ở Anh cho thấy quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã bắt đầu phát triển mạnh trong nông nghiệp?

    • A.

      Quý tộc mới tiến hành rào đất cướp ruộng để phục vụ chăn nuôi cừu.

    • B.

      Công trường thủ công phát triển ở miền Bắc nước Mỹ.

    • C.

      Kinh tế đồn điền được mở rộng ở miền Nam nước Mỹ.

    • D.

      Nhà nước độc quyền hoàn toàn trong hoạt động thương mại của các công ty.

  4. Q 4.

    Sự kết hợp nào giữa các hình thức kinh tế ở Bắc Mỹ trước khi cách mạng tư sản là đúng?

    • A.

      Miền Bắc phát triển đồn điền, còn miền Nam phát triển công trường thủ công.

    • B.

      Miền Bắc có công trường thủ công, miền Nam có kinh tế đồn điền.

    • C.

      Cả hai miền đều phát triển mạnh rào đất cướp ruộng theo kiểu Anh.

    • D.

      Miền Bắc và miền Nam đều dựa chủ yếu vào nông nghiệp phong kiến chưa cải cách.

  5. Q 5.

    Cặp chính trị nào được phân tích đúng với các nguyên nhân chính trị của cách mạng tư sản Anh và Pháp?

    • A.

      Anh: Sác-lơ I tự ý tăng thuế và đàn áp Thanh giáo; Pháp: Lu-i XVI duy trì chuyên chế, tăng thuế và khủng bố nhân dân.

    • B.

      Anh: Lu-i XVI tăng thuế; Pháp: Sác-lơ I đàn áp Thanh giáo.

    • C.

      Anh và Pháp đều chỉ khủng hoảng vì các đạo luật cấm mở lò luyện sắt của chính phủ Anh.

    • D.

      Anh và Pháp đều phát sinh chỉ từ tác động của cách mạng công nghiệp.

  6. Q 6.

    Lực lượng xã hội mới đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ xuất hiện ở Anh và Bắc Mỹ là gì?

    • A.

      Giai cấp công nhân và phong trào chủ nghĩa cộng sản.

    • B.

      Quý tộc mới ở Anh và chủ nô ở Bắc Mỹ.

    • C.

      Quý tộc cũ và giới tăng lữ.

    • D.

      Chỉ có nông dân và thợ thủ công, không có lực lượng tư sản tham gia.

  7. Q 7.

    Đặc điểm nào mô tả đúng điều kiện xã hội của nước Pháp trước cách mạng tư sản?

    • A.

      Đẳng cấp thứ nhất chiếm 98% dân số và phải gánh toàn bộ thuế.

    • B.

      Đẳng cấp thứ hai tạo ra chủ nô và trở thành giai cấp lãnh đạo chính.

    • C.

      Đẳng cấp thứ ba nắm đặc quyền chính trị và miễn thuế.

    • D.

      Đẳng cấp thứ ba chiếm khoảng 98% dân số, gánh phần lớn thuế nhưng thiếu quyền lực chính trị; hai đẳng cấp trên có đặc quyền.

  8. Q 8.

    Sự phân loại nào về các ngọn cờ tư tưởng là đúng ở Anh, Hà Lan, Bắc Mỹ và Pháp?

    • A.

      Anh: Thanh giáo; Hà Lan: Đạo Tin lành; Bắc Mỹ: tự do, bình đẳng, quyền tư hữu; Pháp: Triết học Ánh sáng.

    • B.

      Anh: Đạo Tin lành; Hà Lan: Thanh giáo; Bắc Mỹ: Triết học Ánh sáng; Pháp: quyền tư hữu.

    • C.

      Anh: Triết học Ánh sáng; Hà Lan: Thanh giáo; Bắc Mỹ: Đạo Tin lành; Pháp: chủ nghĩa tự do.

    • D.

      Anh và Pháp đều sử dụng Thanh giáo; Hà Lan và Bắc Mỹ đều sử dụng Đạo Tin lành.

  9. Q 9.

    Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào?

    • A.

      Đánh đuổi thực dân để giành độc lập dân tộc, hoặc xóa chế độ phong kiến cát cứ và thống nhất thị trường dân tộc.

    • B.

      Xóa bỏ đẳng cấp phong kiến và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    • C.

      Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế và xác lập nền dân chủ tư sản.

    • D.

      Xây dựng nhà nước do giai cấp vô sản quyền lực.

  10. Q 10.

    So sánh nào về giai cấp lãnh đạo của các cách mạng tư sản Anh, Bắc Mỹ và Pháp là chính xác?

    • A.

      Anh: tư sản và quý tộc mới; Bắc Mỹ: tư sản và chủ nô; Pháp: tư sản độc quyền lãnh đạo.

    • B.

      Anh: tư sản độc quyền; Bắc Mỹ: tư sản và quý tộc mới; Pháp: tư sản và chủ nô.

    • C.

      Cả ba cách mạng đều do giai cấp công nhân và chủ nghĩa cộng sản lãnh đạo.

    • D.

      Anh: tư sản và chủ nô; Bắc Mỹ: tư sản và quý tộc mới; Pháp: tư sản độc quyền.

  11. Q 11.

    Động lực chính của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

    • A.

      Chỉ giai cấp tư sản, vì giai cấp này có tiềm lực kinh tế và khả năng tổ chức.

    • B.

      Lực lượng lãnh đạo kết hợp với đông đảo quần chúng nhân dân, trong đó nông dân là lực lượng đông đảo nhất.

    • C.

      Quân đội nước ngoài hỗ trợ trực tiếp trong toàn bộ quá trình cách mạng.

    • D.

      Chỉ những xí nghiệp tư bản lớn tiến hành đấu tranh chính trị.

  12. Q 12.

    So sánh nào về thể chế và mức độ triệt để sau cách mạng của Anh và Pháp là đúng?

    • A.

      Anh thiết lập cộng hòa và chia ruộng đất; Pháp giữ lại quân chủ và để nguyên tình trạng phong kiến.

    • B.

      Cả hai nước đều xóa bỏ hoàn toàn chế độ quân chủ sau cách mạng.

    • C.

      Cả hai nước đều giữ nguyên đặc quyền của đẳng cấp phong kiến và không giải quyết ruộng đất.

    • D.

      Anh lập quân chủ lập hiến, giữ vua và chưa chia ruộng đất cho nông dân; Pháp lập cộng hòa và thực hiện chính sách ruộng đất triệt để hơn.

  13. Q 13.

    Nhận định nào mô tả đúng các đặc điểm của cách mạng tư sản Bắc Mỹ?

    • A.

      Do giai cấp công nhân lãnh đạo, lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ chế độ nô lệ.

    • B.

      Là chiến tranh giải phóng dân tộc do tư sản và chủ nô lãnh đạo, lập nước Mỹ theo thể chế cộng hòa tổng thống nhưng chưa xóa bỏ chế độ nô lệ.

    • C.

      Là cuộc cách mạng tư sản hoàn toàn triệt để, xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến và tự động chia ruộng đất.

    • D.

      Là cuộc cải cách từ trên xuống do thiên hoàng chủ trì, nhằm ngăn một nước bị biến thành thuộc địa.

  14. Q 14.

    Cặp đặc điểm nào tương ứng đúng với cải cách Nhật Bản và cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc?

    • A.

      Nhật Bản: cách mạng từ dưới lên, lập cộng hòa; Trung Quốc: cải cách từ trên xuống, giữ chế độ quân chủ.

    • B.

      Nhật Bản: do giai cấp tư sản lãnh đạo, lật đổ nhà Thanh; Trung Quốc: do thiên hoàng lãnh đạo, lật đổ tổ chính quyền.

    • C.

      Nhật Bản và Trung Quốc đều là cải cách từ trên xuống, đều triệt để và đều không chịu áp lực thực dân.

    • D.

      Nhật Bản: cải cách từ trên xuống, lập quân chủ lập hiến và thoát nguy cơ bị thuộc địa hóa; Trung Quốc: tư sản lãnh đạo, lật đổ nhà Thanh, lập cộng hòa nhưng còn chưa triệt để.

  15. Q 15.

    Trình tự nào mô tả đúng quá trình xác lập chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

    • A.

      Thế kỷ XVI - XVII bắt đầu ở Hà Lan và Anh; cuối thế kỷ XVIII mở rộng sang Bắc Mỹ và Pháp; thập kỷ 60 - 70 của thế kỷ XIX hoàn thành ở Châu Âu và Bắc Mỹ.

    • B.

      Thế kỷ XVI - XVII bắt đầu ở Pháp và Nhật Bản; cuối thế kỷ XVIII mở rộng sang Anh; thập kỷ 60 - 70 của thế kỷ XIX hoàn thành ở Hà Lan.

    • C.

      Chủ nghĩa tư bản xuất hiện hoàn toàn vào thập kỷ 60 của thế kỷ XIX nhờ cách mạng công nghiệp.

    • D.

      Trung Quốc và Nhật Bản là hai nước đầu tiên xác lập chủ nghĩa tư bản trong thế kỷ XVII.

  16. Q 16.

    Tác động quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp đối với quá trình xác lập chủ nghĩa tư bản là gì?

    • A.

      Khôi phục quan hệ sản xuất phong kiến và làm suy yếu vai trò của giai cấp tư sản.

    • B.

      Tạo ra bước nhảy vọt về lực lượng sản xuất, khẳng định ưu thế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa so với phong kiến.

    • C.

      Chấm dứt hoàn toàn nhu cầu về nguyên liệu, nhân công và thị trường tiêu thụ.

    • D.

      Làm xuất hiện các tổ chức độc quyền ngay trong thế kỷ XVII ở mọi nước tư bản.

  17. Q 17.

    Những nhu cầu nào dẫn đến sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa đế quốc?

    • A.

      Nhu cầu phổ biến hóa tôn giáo và loại bỏ chế độ quân chủ.

    • B.

      Nhu cầu phục hồi quan hệ sản xuất phong kiến và độc quyền của quý tộc.

    • C.

      Nhu cầu tự do thương mại tuyệt đối và không can thiệp của nhà nước.

    • D.

      Nhu cầu lớn về nguyên liệu, nhân công, thị trường tiêu thụ và vốn đầu tư do công nghiệp tư bản phát triển nhanh.

  18. Q 18.

    Chính sách “Cây gậy” và “Đồng đôla” của Mỹ nhằm mục đích gì?

    • A.

      Thiết lập hệ thống thuộc địa kiểu cũ với bộ máy cai trị trực tiếp tại Mỹ Latinh.

    • B.

      Can thiệp quân sự - tài chính để biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” độc quyền của Mỹ.

    • C.

      Thiết lập quan hệ liên minh quân sự bình đẳng với tất cả các nước Mỹ Latinh.

    • D.

      Tạo thành các Cácten và Xăngđica để kiểm soát thị trường Mỹ Latinh.

  19. Q 19.

    Mô tả nào phân biệt chính xác Cácten, Xăngđica và Tơ-rót?

    • A.

      Cácten hợp nhất sản xuất và tiêu thụ; Xăngđica chỉ thỏa thuận giá; Tơ-rót chỉ tập trung đầu mối tiêu thụ.

    • B.

      Cácten độc lập sản xuất nhưng tập trung đầu mối tiêu thụ; Xăngđica hợp nhất hoàn toàn; Tơ-rót chỉ thỏa thuận sản lượng.

    • C.

      Cácten thỏa thuận giá và sản lượng; Xăngđica tập trung đầu mối tiêu thụ; Tơ-rót hợp nhất cả sản xuất lẫn tiêu thụ.

    • D.

      Cácten và Xăngđica là chính sách ngoại giao của Mỹ; Tơ-rót là tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp.

  20. Q 20.

    Khái niệm nào phản ánh đúng bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

    • A.

      Giai đoạn tư bản phát triển trước Chiến tranh thế giới thứ hai, khi các xí nghiệp nhỏ hoàn toàn tự do cạnh tranh.

    • B.

      Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kết hợp sức mạnh kinh tế của tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

    • C.

      Mô hình kinh tế do nhà nước tư sản quản lý toàn bộ doanh nghiệp và không có tổ chức độc quyền tư nhân.

    • D.

      Giai đoạn chủ nghĩa tư bản cuối cùng trong đó mọi mâu thuẫn kinh tế và xã hội đã được giải quyết.

  21. Q 21.

    Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp, có khả năng chi phối các hoạt động kinh tế - chính trị.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  22. Q 22.

    Trong giai đoạn tự do cạnh tranh, nhiều xí nghiệp nhỏ hoạt động tự do kinh doanh, chịu chi phối của quy luật thị trường và không có sự can thiệp của nhà nước.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  23. Q 23.

    Cácten và Xăngđica là các hình thức độc quyền phổ biến ở Mỹ, còn Tơ-rót là hình thức độc quyền đặc thù ở Đức và Pháp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  24. Q 24.

    Theo tài liệu, hệ thống thuộc địa của Anh chiếm khoảng một phần tư diện tích và một phần tư dân số thế giới, đồng thời được mệnh danh là đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  25. Q 25.

    Đế quốc Pháp được gọi là “đế quốc cho vay lãi nặng”, có hệ thống thuộc địa đứng thứ hai thế giới và tập trung chủ yếu ở Châu Phi cùng Đông Dương.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  26. Q 26.

    Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và công nghệ số, qua đó nâng cao năng suất lực lượng sản xuất.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  27. Q 27.

    Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã khắc phục triệt để các cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu, nên các khủng hoảng năm 1973 và năm 2008 không còn khả năng xảy ra.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  28. Q 28.

    Phong trào “Chiếm lấy phố Wall” năm 2011 với khẩu hiệu “99% chống lại 1%” phản ánh mâu thuẫn giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội trong chủ nghĩa tư bản hiện đại.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  29. Q 29.

    Do phát triển của khoa học - công nghệ, chủ nghĩa tư bản hiện đại đã thay đổi hoàn toàn bản chất bóc lột và không còn mâu thuẫn về lợi ích giai cấp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  30. Q 30.

    Cách mạng tư sản Pháp được xem là triệt để hơn cách mạng tư sản Anh vì giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo, quét sạch tàn dư phong kiến và có chính sách giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử 11 exams