Đề thi cấp độ cao: Tài chính định lượng và quản trị rủi ro – Quyết định tài chính của các chủ thể
Exam info
- Subject
- Tài chính định lượng và quản trị rủi ro
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Một doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán hiện tại rất cao nhưng giá cổ phiếu vẫn giảm vì thị trường lo ngại dòng tiền tương lai suy yếu. Theo định hướng quản trị tài chính được ưu tiên, mục tiêu phù hợp nhất của ban điều hành là gì?
- A.
Tối đa hóa giá trị hiện tại của doanh nghiệp và tài sản của cổ đông.
- B.
Tối đa hóa lợi nhuận kế toán của năm hiện tại.
- C.
Tối đa hóa doanh thu bất kể chi phí và rủi ro.
- D.
Tối đa hóa tổng cổ tức trả trong kỳ hiện tại.
- A.
- Q 2.
Một giám đốc điều hành từ chối một dự án có giá trị hiện tại thuần dương vì dự án làm giảm quyền kiểm soát cá nhân của ông và mở rộng quy mô doanh nghiệp. Hiện tượng này thể hiện rõ nhất vấn đề nào?
- A.
Chi phí đại diện phát sinh do mục tiêu của nhà quản lý và chủ sở hữu không đồng thuận.
- B.
Lựa chọn đối nghịch do thông tin bất cân xứng trước giao dịch.
- C.
Rủi ro đạo đức của người vay sau khi được cấp tín dụng.
- D.
Rủi ro hệ thống do suy thoái kinh tế toàn cầu.
- A.
- Q 3.
Vì sao mục tiêu chỉ tối đa hóa lợi nhuận không phải là mục tiêu tài chính rõ ràng?
- A.
Không xác định được kỳ hạn tối đa hóa; tăng lợi nhuận hiện tại bằng cách cắt bảo trì có thể làm giảm lợi nhuận tương lai.
- B.
Lợi nhuận luôn không thể đo lường được nên nhà quản lý không thể sử dụng làm tiêu chí.
- C.
Cổ đông không thể quan sát bất kỳ khoản cổ tức nào nên mục tiêu này hoàn toàn không liên quan đến họ.
- D.
Mọi khoản lợi nhuận đều phải chuyển thành cổ tức nên tối đa hóa lợi nhuận đồng nghĩa với tối đa hóa cổ tức.
- A.
- Q 4.
Các cổ đông có mức chấp nhận rủi ro và nhu cầu tiêu dùng khác nhau. Vì thị trường tài chính cho phép họ tự điều chỉnh danh mục hoặc bán cổ phiếu, nhà quản lý tài chính nên tập trung vào điều gì?
- A.
Tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp và giá trị tài sản của cổ đông.
- B.
Chọn mức rủi ro trung bình của tất cả cổ đông cho mọi quyết định của doanh nghiệp.
- C.
Giới hạn mọi dự án có rủi ro cao để bảo vệ cổ đông ngại rủi ro nhất.
- D.
Chỉ đầu tư vào tài sản phi rủi ro để loại bỏ mọi xung đột lợi ích.
- A.
- Q 5.
Một doanh nghiệp dự kiến mở rộng quy mô, tiếp tục hoạt động lâu dài, có nhiều nhà đầu tư và muốn giới hạn trách nhiệm cá nhân của chủ sở hữu. Hình thức tổ chức nào phù hợp nhất?
- A.
Công ty cổ phần.
- B.
Doanh nghiệp tư nhân.
- C.
Công ty hợp danh không giới hạn.
- D.
Công ty hợp danh hữu hạn có thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn.
- A.
- Q 6.
Ở một doanh nghiệp đại chúng lớn, hội đồng quản trị do cổ đông bầu, lựa chọn và tư vấn ban lãnh đạo, đồng thời phê duyệt các quyết định quan trọng như sáp nhập và trả cổ tức. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Việc tách quyền sở hữu và quyền kiểm soát hỗ trợ sự ổn định của doanh nghiệp nhưng không loại bỏ nhu cầu cơ chế quản trị để hạn chế xung đột lợi ích.
- B.
Việc có hội đồng quản trị bảo đảm mọi xung đột lợi ích đều được loại bỏ hoàn toàn.
- C.
Do hội đồng quản trị thay mặt cổ đông nên cổ đông không cần theo dõi hoạt động của doanh nghiệp.
- D.
Mô hình này chỉ hoạt động khi mọi cổ phiếu đều được nắm giữ bởi một nhóm cổ đông tập trung.
- A.
- Q 7.
Ngân hàng từ chối một khoản vay vì nghi ngờ chất lượng người vay trước khi ký hợp đồng; sau khi được vay, người vay lại tăng mức rủi ro dự án. Hai hiện tượng lần lượt là gì?
- A.
Lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
- B.
Rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch.
- C.
Cả hai đều là lựa chọn đối nghịch vì đều liên quan đến người vay.
- D.
Cả hai đều là rủi ro đạo đức vì người vay che giấu thông tin.
- A.
- Q 8.
Một dự án của doanh nghiệp có giá trị hiện tại thuần dương, có thể được tài trợ và không vượt quá năng lực vận hành. Quyết định nào phù hợp với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp?
- A.
Chấp nhận dự án vì giá trị hiện tại thuần dương cho thấy dự án tạo giá trị vượt mức bù đắp chi phí vốn và rủi ro.
- B.
Từ chối dự án nếu lợi nhuận kế toán năm đầu thấp hơn dự án đang thay thế.
- C.
Chỉ chấp nhận dự án nếu được tài trợ hoàn toàn bằng nợ để bảo toàn cổ tức.
- D.
Hoãn dự án đến khi doanh nghiệp không còn bị áp lực giữ mức cổ tức hiện tại.
- A.
- Q 9.
Một cá nhân có thu nhập rất cao nhưng chi tiêu không kiểm soát, nợ lớn và không có quỹ dự phòng. Đánh giá nào phản ánh đúng nhất về sự thịnh vượng của người này?
- A.
Thu nhập cao chưa bảo đảm sự thịnh vượng; năng lực tích lũy tài sản, kiểm soát nợ và đối phó biến cố còn yếu.
- B.
Thu nhập cao tự động tạo ra sự thịnh vượng và an toàn tài chính.
- C.
Người này nên đầu tư toàn bộ tài sản vào một tài sản sinh lời cao để bù lập lỡ.
- D.
Mức nợ không ảnh hưởng đến sự thịnh vượng miễn là thu nhập hằng tháng không giảm.
- A.
- Q 10.
Theo mục tiêu tối đa hóa sự thịnh vượng cá nhân, cá nhân nên lựa chọn như thế nào giữa tiêu dùng hôm nay và tích lũy cho tương lai?
- A.
Tìm ra sự cân bằng phù hợp giữa tiêu dùng hiện tại và tương lai dựa trên mục tiêu, nợ, rủi ro và khả năng tài chính.
- B.
Luôn sử dụng toàn bộ thu nhập cho tiêu dùng hiện tại nếu thu nhập đang cao.
- C.
Luôn tiết kiệm toàn bộ thu nhập vì mọi mục tiêu tương lai đều quan trọng hơn hiện tại.
- D.
Chỉ tối đa hóa thu nhập và không cần xét đến thời điểm nhận tiền.
- A.
- Q 11.
Một cá nhân muốn quản lý rủi ro tài chính một cách toàn diện. Phương án nào phù hợp nhất với nội dung chương?
- A.
Xây dựng quỹ dự phòng, mua bảo hiểm phù hợp, kiểm soát nợ và tránh đầu tư toàn bộ vào một loại tài sản.
- B.
Chỉ mua bảo hiểm và không cần xây dựng quỹ dự phòng hay kiểm soát nợ.
- C.
Không vay bất cứ khoản nào dưới bất kỳ hình thức nào vì mọi khoản nợ đều làm giảm sự thịnh vượng.
- D.
Đầu tư toàn bộ tài sản vào cổ phiếu có lợi nhuận kỳ vọng cao nhất.
- A.
- Q 12.
Một cá nhân cân nhắc vay tiền để đầu tư vào giáo dục, dự kiến tạo ra thu nhập và lợi ích trong tương lai. Đánh giá nợ nào là hợp lý nhất?
- A.
So sánh lợi ích tương lai với lãi suất, chi phí vay và khả năng trả nợ trong mọi tình huống có thể xảy ra.
- B.
Chấp nhận mọi khoản vay chỉ cần kỳ vọng thu nhập tương lai lớn hơn số tiền vay ban đầu.
- C.
Từ chối mọi khoản vay vì nợ không bao giờ làm tăng sự thịnh vượng.
- D.
Ưu tiên khoản vay không cần trả để tối đa hóa lợi ích hiện tại.
- A.
- Q 13.
Nếu có 100 triệu đồng hôm nay và đầu tư sinh lời 8% trong một năm, bỏ qua các yếu tố khác, số tiền sẽ là 108 triệu đồng. Cùng 108 triệu đồng nhận được sau một năm có giá trị hiện tại thấp hơn. Điều nào giải thích đúng nhất?
- A.
Giá trị thời gian của tiền do tiền hiện tại có thể được tiết kiệm hoặc đầu tư để tạo lợi nhuận.
- B.
Chỉ mức lãi suất danh nghĩa mới quyết định giá trị hiện tại.
- C.
Tiền tương lai luôn có giá trị cao hơn vì giá trị thị trường của nó chắc chắn hơn.
- D.
Sự khác biệt hoàn toàn là do cách ghi nhận lợi nhuận trên sổ sách.
- A.
- Q 14.
Hai người có cùng mức lợi nhuận kỳ vọng của một tài sản, nhưng một người sắp nghỉ hưu còn người kia có thời gian đầu tư dài. Kết luận nào hợp lý nhất?
- A.
Thời gian đầu tư và khả năng chịu rủi ro cần được cân nhắc; người sắp nghỉ hưu thường ưu tiên sự ổn định hơn.
- B.
Hai người phải chọn cùng một danh mục vì lợi nhuận kỳ vọng đã giống nhau.
- C.
Rủi ro không quan trọng vì lợi nhuận kỳ vọng đã được biết trước.
- D.
Người sắp nghỉ hưu phải chọn tài sản rủi ro cao nhất để tăng tài sản nhanh nhất.
- A.
- Q 15.
Vì sao tài chính cá nhân khuyến nghị dành một phần thu nhập cho tiết kiệm và quỹ dự phòng sau khi đáp ứng nhu cầu chi tiêu?
- A.
Để hỗ trợ mục tiêu ngắn hạn, mua sắm lớn, tương lai và các biến cố bất ngờ, đồng thời duy trì năng lực tài chính.
- B.
Để tối đa hóa mức tiêu dùng hiện tại mà không cần thay đổi kế hoạch.
- C.
Để thay thế hoàn toàn nhu cầu mua bảo hiểm cho mọi rủi ro.
- D.
Chỉ để tìm kiếm tỷ suất sinh lời cao nhất từ các kênh đầu tư rủi ro cao.
- A.
- Q 16.
Mô tả nào đúng nhất về tài chính công và mục tiêu của nó?
- A.
Tài chính công nghiên cứu hoạt động thu, chi, vay và quản lý nguồn lực của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội.
- B.
Tài chính công tập trung tối đa hóa lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước.
- C.
Tài chính công chỉ nghiên cứu cách Nhà nước phát hành trái phiếu.
- D.
Tài chính công nhằm tối đa hóa thu nhập của mỗi cán bộ Nhà nước.
- A.
- Q 17.
Nhà nước có ngân sách hữu hạn và phải lựa chọn giữa xây bệnh viện, trường học, trợ cấp người nghèo, xây đường và bảo vệ môi trường. Cách ra quyết định phù hợp với mục tiêu tối đa hóa hữu dụng xã hội là gì?
- A.
So sánh lợi ích xã hội của từng phương án và phân bổ nguồn lực sao cho tổng lợi ích cao nhất, đồng thời cân nhắc công bằng.
- B.
Chia đều ngân sách cho cả năm phương án bất kể lợi ích tạo ra.
- C.
Chọn phương án tạo lợi nhuận tài chính cao nhất cho Nhà nước.
- D.
Ưu tiên nhóm đông nhất bất kể mức lợi ích xã hội của từng phương án.
- A.
- Q 18.
Một nhà máy tạo lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp nhưng gây ô nhiễm và tổn hại sức khỏe cho cộng đồng. Cơ chế nào giúp quyết định tư nhân phản ánh tốt hơn chi phí xã hội?
- A.
Áp thuế môi trường hoặc quy định để nội hóa chi phí ô nhiễm vào quyết định của doanh nghiệp.
- B.
Trợ cấp để doanh nghiệp mở rộng sản xuất càng nhiều càng tốt.
- C.
Không cần can thiệp vì lợi nhuận của doanh nghiệp đã lớn hơn thiệt hại của một nạn nhân.
- D.
Chỉ đánh thuế người tiêu dùng mà không tác động đến quyết định sản xuất của nhà máy.
- A.
- Q 19.
Giáo dục, tiêm chủng và nghiên cứu cơ bản tạo ra lợi ích xã hội lớn hơn lợi ích trực tiếp mà người thụ hưởng riêng lẻ nhận được. Nhà nước nên làm gì?
- A.
Trợ cấp hoặc cung cấp dịch vụ công để bù đắp khoảng cách giữa lợi ích xã hội và lợi ích tư nhân.
- B.
Để mọi cá nhân tự quyết định mà không cần hỗ trợ nào.
- C.
Đánh thuế hoạt động tạo lợi ích xã hội càng cao càng nhiều.
- D.
Chỉ cung cấp dịch vụ cho người có thu nhập cao nhất.
- A.
- Q 20.
Chuỗi cơ chế nào thể hiện đúng vai trò phân phối lại thu nhập của tài chính công?
- A.
Thuế thu vào ngân sách, sau đó chi trợ cấp hoặc cung cấp dịch vụ công để hỗ trợ các nhóm chịu chi phí hoặc lợi ích bị giảm.
- B.
Nhà nước phát hành cổ phiếu cho từng người dân theo tỷ lệ thu nhập.
- C.
Doanh nghiệp tự phân phối lợi nhuận và Nhà nước không sử dụng thuế.
- D.
Mọi khoản thu nhập được chia đều trực tiếp cho người dân mà không qua ngân sách.
- A.
- Q 21.
Chính sách tài khóa nên được điều chỉnh như thế nào khi nền kinh tế chuyển từ suy giảm sang có dấu hiệu quá nóng?
- A.
Trong giai đoạn suy giảm có thể tăng chi tiêu hoặc hỗ trợ; khi quá nóng nên điều chỉnh theo hướng hạn chế tổng cầu.
- B.
Luôn tăng chi tiêu công trong cả hai trạng thái.
- C.
Không thay đổi chính sách trong mọi chu kỳ kinh tế.
- D.
Chỉ sử dụng công cụ tiền tệ và không can thiệp bằng thuế hoặc chi tiêu công.
- A.
- Q 22.
Một chính sách làm lợi cho nhóm A nhưng bắt nhóm B chịu chi phí. Nguyên tắc nào cần được cân nhắc khi Nhà nước lựa chọn chính sách nhằm tối đa hóa hữu dụng xã hội?
- A.
Cân bằng giữa hiệu quả và công bằng, đồng thời xét lợi ích giữa các nhóm dân cư và các thế hệ.
- B.
Bắt buộc mọi người có thu nhập hoàn toàn bằng nhau trước khi phân bổ nguồn lực.
- C.
Chỉ xét lợi ích của nhóm được hưởng lợi và bỏ qua toàn bộ chi phí của nhóm khác.
- D.
Chỉ tính lợi ích của thế hệ hiện tại vì những thế hệ sau có thể tự quyết định.
- A.
- Q 23.
Bộ ba câu hỏi lớn mà tài chính phải giải quyết là gì?
- A.
Nguồn vốn đến từ đâu, được sử dụng như thế nào, và làm thế nào tối đa hóa lợi ích đồng thời kiểm soát rủi ro.
- B.
Ai làm kế toán, kiểm toán và công bố báo cáo tài chính.
- C.
Thị trường nào tăng, thị trường nào giảm và dự báo giá từng chứng khoán.
- D.
Nên tăng hay giảm thuế, chi tiêu công và nợ công trong từng năm.
- A.
- Q 24.
Trong tài chính doanh nghiệp, ba quyết định kinh điển cốt lõi là gì?
- A.
Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối lợi nhuận.
- B.
Quyết định định giá, quyết định thanh toán và quyết định ghi sổ.
- C.
Quyết định tuyển dụng, quyết định lương và quyết định đãi ngộ.
- D.
Quyết định thị trường, quyết định sản phẩm và quyết định tiếp thị.
- A.
- Q 25.
Homo Economicus trong tài chính truyền thống được mô tả bằng bộ giả định nào?
- A.
Lợi ích cá nhân tuyệt đối, lý trí tuyệt đối và thông tin hoàn hảo.
- B.
Ra quyết định chủ yếu theo sợ hãi và thiên kiến xác nhận.
- C.
Không cần thông tin nhưng luôn chọn đúng phương án tối ưu.
- D.
Tối đa hóa lợi ích nhưng không cân nhắc rủi ro.
- A.
- Q 26.
Một nhà đầu tư chỉ xem các bằng chứng ủng hộ cổ phiếu đang tăng, bỏ qua dữ liệu trái chiều và mua theo làn sóng thị trường. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Thiên kiến xác nhận và tâm lý bầy đàn có thể tạo ra sai lệch hệ thống so với hành vi lý trí.
- B.
Đây là phản ứng duy lý vì nhà đầu tư đang tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn.
- C.
Thị trường chứng khoán luôn hiệu quả mạnh nên mọi nhà đầu tư đều có cùng kết luận.
- D.
Quyết định này không liên quan đến tâm lý vì thông tin công khai luôn đầy đủ.
- A.
- Q 27.
Tổ hợp lý thuyết nào được xem là nền tảng của Giả thuyết thị trường hiệu quả theo cách trình bày trong chương?
- A.
Lý thuyết lợi ích kỳ vọng, Định lý Bayes và Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên.
- B.
Lý thuyết triển vọng, kinh tế học thần kinh và tài chính cảm xúc.
- C.
CAPM, APT và lý thuyết cấu trúc vốn.
- D.
Lý thuyết đấu giá, cơ chế giá và lý thuyết chuyển đổi thanh khoản.
- A.
- Q 28.
Một nhà phân tích chỉ sử dụng dữ liệu giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ để dự báo giá tương lai. Theo các dạng của Giả thuyết thị trường hiệu quả, nhà phân tích đang kiểm định ý tưởng nào?
- A.
Dạng yếu; nếu dạng yếu đúng, lịch sử giao dịch không tạo cơ hội dự báo có hệ thống để kiếm lợi nhuận vượt trội.
- B.
Dạng mạnh; nếu dạng mạnh đúng, mọi thông tin nội bộ đều đã được phản ánh vào giá.
- C.
Dạng vừa; nếu dạng vừa đúng, mọi thông tin công khai đều được giá phản ánh ngay lập tức.
- D.
Không thuộc EMH vì mọi mô hình thị trường hiệu quả đều cấm sử dụng dữ liệu quá khứ.
- A.
- Q 29.
Theo lý thuyết lựa chọn danh mục của Markowitz, rủi ro của một danh mục không chỉ phụ thuộc vào rủi ro riêng của từng tài sản mà còn phụ thuộc vào mối tương quan giữa chúng. Hệ quả quan trọng nhất là gì?
- A.
Đa dạng hóa có thể giảm rủi ro danh mục nhờ khai thác mối tương quan không đồng nhất giữa các tài sản.
- B.
Chỉ cần hai tài sản có tương quan dương là đa dạng hóa không còn tác dụng.
- C.
Nhà đầu tư chỉ cần xem lợi nhuận kỳ vọng và không cần xem rủi ro.
- D.
Đa dạng hóa chỉ có tác dụng với rủi ro hệ thống chứ không liên quan rủi ro phi hệ thống.
- A.
- Q 30.
Sự khác biệt cốt lõi giữa CAPM và APT là gì?
- A.
CAPM dùng mô hình một yếu tố thị trường với Beta, còn APT dùng mô hình đa yếu tố rủi ro.
- B.
CAPM dùng nhiều yếu tố còn APT chỉ dùng một yếu tố.
- C.
CAPM và APT đều chỉ giải thích rủi ro phi hệ thống của từng chứng khoán.
- D.
APT không sử dụng khái niệm yếu tố rủi ro, trong khi CAPM dựa hoàn toàn vào thông tin nội bộ.
- A.
- Q 31.
Theo lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller trong thị trường hoàn hảo, thay đổi tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra điều gì?
- A.
Không làm thay đổi tổng chi phí vốn của doanh nghiệp.
- B.
Làm tổng chi phí vốn giảm vô hạn khi tỷ lệ nợ tăng.
- C.
Buộc mọi doanh nghiệp phải có cùng một tỷ lệ nợ.
- D.
Làm chi phí vốn chủ sở hữu không thay đổi khi doanh nghiệp tăng nợ.
- A.
- Q 32.
Bộ thành phần nào mô tả đầy đủ hệ thống tài chính theo nội dung chương?
- A.
Thị trường tài chính, định chế tài chính, tài sản tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính.
- B.
Chỉ ngân hàng và sở giao dịch chứng khoán.
- C.
Chỉ tài sản thực và nhà xưởng.
- D.
Chỉ ngân sách nhà nước và thuế.
- A.
- Q 33.
Kho bạc phát hành mới một tín phiếu ngắn hạn và nhà đầu tư mua trực tiếp trong đợt phát hành. Tín phiếu này thuộc phân loại nào?
- A.
Thị trường sơ cấp, thị trường tiền tệ và là công cụ nợ ngắn hạn.
- B.
Thị trường thứ cấp, thị trường vốn và là công cụ nợ dài hạn.
- C.
Thị trường sơ cấp, thị trường vốn và là công cụ nợ dài hạn.
- D.
Thị trường thứ cấp, thị trường tiền tệ và là công cụ nợ ngắn hạn.
- A.
- Q 34.
Một người tiết kiệm và một người vay gặp khó khăn khi giao dịch trực tiếp vì chi phí tìm kiếm, đàm phán, lập hợp đồng và giám sát quá cao. Lý thuyết nào giải thích tốt nhất việc sử dụng trung gian tài chính?
- A.
Lý thuyết chi phí giao dịch, nhờ lợi thế quy mô và chuyên môn hóa.
- B.
Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên.
- C.
Lý thuyết triển vọng.
- D.
Giả thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh.
- A.
- Q 35.
Ngân hàng huy động tiền gửi ngắn hạn nhưng cho vay hoặc đầu tư vào các khoản vay dài hạn. Cơ chế nào giải thích vai trò này và rủi ro hệ thống khi người gửi rút tiền hàng loạt?
- A.
Lý thuyết chuyển đổi thanh khoản và kỳ hạn; hành vi rút tiền hàng loạt có thể gây hiệu ứng chạy tiền gửi.
- B.
Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller.
- C.
Lý thuyết định giá tài sản theo dòng tiền chiết khấu.
- D.
Lý thuyết đấu giá kín giá thứ hai.
- A.
- Q 36.
Trước khi cấp tín dụng, ngân hàng thu thập và kiểm tra hồ sơ khách hàng; sau khi cấp vốn, ngân hàng tiếp tục theo dõi sử dụng khoản vay. Cơ chế nào của lý thuyết thông tin bất cân xứng được thể hiện?
- A.
Sàng lọc trước giao dịch để hạn chế lựa chọn đối nghịch và giám sát sau giao dịch để hạn chế rủi ro đạo đức.
- B.
Đấu giá kép và quy tắc ưu tiên thời gian.
- C.
Cơ chế giá và phân bổ nguồn lực.
- D.
Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên và lợi thế thông tin.
- A.
- Q 37.
Vai trò của cơ chế giá trên thị trường tài chính được thể hiện rõ nhất qua điều nào?
- A.
Lãi suất và giá tài sản được hình thành từ cung, cầu và hoạt động đấu giá, qua đó điều hướng vốn đến các chủ thể và lĩnh vực sử dụng tài nguyên.
- B.
Nhà nước ấn định mọi lãi suất và giá chứng khoán trước khi giao dịch.
- C.
Mọi giao dịch đều được thực hiện theo một mức giá do người bán đưa ra trước.
- D.
Giá chỉ phản ánh chi phí tài chính và không có tác dụng phân bổ vốn.
- A.
- Q 38.
Nội dung nào phân biệt đúng ba cấu trúc thị trường thứ cấp: thị trường yết giá, thị trường định hướng theo lệnh và thị trường môi giới?
- A.
Thị trường yết giá dựa trên báo giá mua và bán của nhà kinh doanh; thị trường định hướng theo lệnh khớp lệnh theo quy tắc; thị trường môi giới tìm kiếm và thương lượng giữa các bên.
- B.
Cả ba cấu trúc đều yêu cầu người bán là người duy nhất ấn định giá.
- C.
Thị trường định hướng theo lệnh chỉ giao dịch trực tiếp với các nhà kinh doanh.
- D.
Thị trường môi giới luôn có một người mua và nhiều người bán.
- A.
- Q 39.
Trong một cuộc đấu giá kín, người có giá đặt cao nhất thắng nhưng chỉ phải trả mức giá cao thứ hai. Đây là hình thức đấu giá nào?
- A.
Đấu giá kín giá thứ nhất.
- B.
Đấu giá kín giá thứ hai hay đấu giá Vickrey.
- C.
Đấu giá Hà Lan.
- D.
Đấu giá Anh.
- A.
- Q 40.
Một doanh nghiệp công bố lợi nhuận cao hơn mức mà thị trường đã kỳ vọng. Theo Giả thuyết nội dung thông tin, điều nào quyết định mức độ phản ứng của giá cổ phiếu?
- A.
Mức độ bất ngờ của thông tin so với kỳ vọng trước đó, được truyền qua cập nhật kỳ vọng, quyết định giao dịch và cơ chế đấu giá.
- B.
Chỉ mức lợi nhuận thực tế, không phụ thuộc vào kỳ vọng trước đó.
- C.
Chỉ khối lượng giao dịch sau khi công bố.
- D.
Mức độ thông tin nội bộ mà nhà đầu tư có, tách biệt hoàn toàn khỏi thông tin công khai.
- A.
Answers and explanations are in mode.