Tài chính Tiền tệ (FINa72301) University

Đề thi Chương 2: Ngân hàng Trung ương và Chính sách tiền tệ

10 câu
90 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Tài chính Tiền tệ (FINa72301)
Kỳ thi
University
Số câu
10 câu
Thời gian
90 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (10 câu)

  1. Câu 1.

    Ngân hàng Trung ương (NHTW) là một định chế công cộng hoạt động với mục tiêu lợi nhuận tối đa, tương tự như các ngân hàng thương mại (NHTM) trong hệ thống ngân hàng hai cấp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  2. Câu 2.

    Khi Ngân hàng Trung ương bán giấy tờ có giá cho các NHTM thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO), tổng cung tiền (MS) trong nền kinh tế sẽ tăng lên do dự trữ của hệ thống ngân hàng được bổ sung thêm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  3. Câu 3.

    Trong công cụ Dự trữ bắt buộc (DTBB), nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rr) tăng thì hệ số nhân tiền tệ (m = 1/rr) cũng tăng theo, làm cho tổng cung tiền tệ tăng mạnh.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  4. Câu 4.

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) hoạt động theo mô hình NHTW hoàn toàn độc lập với Chính phủ, tương tự như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) và Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  5. Câu 5.

    Trong giai đoạn 2022-2023, FED đã thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt mạnh mẽ bằng cách tăng liên tục lãi suất điều hành để kiềm chế lạm phát, từ đó đẩy giá USD lên cao và tạo áp lực tỷ giá đáng kể lên các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  6. Câu 6.

    Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là công cụ CSTT có tính chủ động tối đa, cho phép NHTW điều tiết cung tiền ở bất kỳ mức độ nào và dễ dàng đảo ngược giao dịch, nhưng đòi hỏi thị trường tài chính phải phát triển đồng bộ với lượng giấy tờ có giá đủ lớn và có tính thanh khoản cao.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  7. Câu 7.

    Phân tích vai trò của Ngân hàng Trung ương với tư cách là 'Ngân hàng của các ngân hàng'. Làm rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của chức năng 'Người cho vay cứu cánh cuối cùng' (Lender of last resort) đối với sự ổn định và an toàn của hệ thống tài chính.

  8. Câu 8.

    So sánh ưu điểm và nhược điểm của hai mô hình tổ chức Ngân hàng Trung ương: mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ và mô hình NHTW độc lập với Chính phủ. Lấy ví dụ minh họa từ SBV (Việt Nam), FED (Mỹ) và ECB (Châu Âu).

  9. Câu 9.

    Trình bày cơ chế tác động của công cụ Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) trong trường hợp NHTW muốn thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng (bơm tiền). Giải thích tại sao OMO được xem là công cụ chủ đạo của các NHTW hiện đại, đồng thời chỉ ra hạn chế lớn nhất của công cụ này.

  10. Câu 10.

    Phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất thực và kênh tín dụng trong trường hợp NHTW tăng cung tiền (CSTT nới lỏng). Liên hệ thực tế tình hình điều hành CSTT của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2020-2021 khi đối phó với đại dịch COVID-19.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .