Đề thi Chương 4: Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Thông tin đề
- Môn
- Chủ nghĩa xã hội
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Thuật ngữ "dân chủ" ra đời vào khoảng thời gian nào?
- A.
Thế kỷ III - II trước Công nguyên
- B.
Thế kỷ VII - VI trước Công nguyên
- C.
Thế kỷ V - IV sau Công nguyên
- D.
Thế kỷ XVIII - XIX
- A.
- Câu 2.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, dân chủ được hiểu là gì trên phương diện quyền lực?
- A.
Dân chủ là quyền lực thuộc về giai cấp công nhân
- B.
Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước
- C.
Dân chủ là quyền lực thuộc về Đảng Cộng sản
- D.
Dân chủ là quyền lực thuộc về thiểu số giàu có
- A.
- Câu 3.
Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì về bản chất của chính quyền dân chủ?
- A.
Chính quyền dân chủ có nghĩa là chính quyền do nhân dân làm chủ
- B.
Chính quyền dân chủ là chính quyền do Đảng lãnh đạo tuyệt đối
- C.
Chính quyền dân chủ là chính quyền của giai cấp tư sản
- D.
Chính quyền dân chủ là chính quyền của giới quý tộc
- A.
- Câu 4.
Đặc trưng cơ bản của "dân chủ nguyên thủy" trong chế độ cộng sản nguyên thủy là gì?
- A.
Nhân dân bầu ra vua thông qua các cuộc bỏ phiếu bí mật
- B.
Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua "Đại hội nhân dân"
- C.
Thủ lĩnh được thừa kế theo dòng dõi hoàng tộc
- D.
Chỉ có những người giàu mới có quyền tham gia Đại hội
- A.
- Câu 5.
Nền dân chủ chủ nô có đặc điểm gì?
- A.
Thực hiện dân chủ cho toàn thể nhân dân
- B.
"Dân" chỉ gồm giai cấp chủ nô và một phần công dân tự do, nô lệ không được coi là "dân"
- C.
Nô lệ được tham gia bầu cử tự do
- D.
Quyền lực thuộc về tất cả mọi người bình đẳng
- A.
- Câu 6.
Hạn chế cơ bản của nền dân chủ tư sản theo quan điểm Mác - Lênin là gì?
- A.
Không có quyền tự do báo chí
- B.
Được xây dựng trên nền tảng chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất nên vẫn là dân chủ của thiểu số
- C.
Không cho phép các đảng phái tham gia chính trị
- D.
Thiếu các giá trị về tự do và bình đẳng
- A.
- Câu 7.
Sự kiện nào đánh dấu nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chính thức được xác lập?
- A.
Công xã Pari năm 1871
- B.
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thành công
- C.
Cách mạng Pháp năm 1789
- D.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
- A.
- Câu 8.
Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện ở điểm nào?
- A.
Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản thông qua đảng phái chính trị
- B.
Sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản, thực hiện quyền lực của nhân dân
- C.
Sự lãnh đạo của giới quân nhân và tăng lữ
- D.
Không có sự lãnh đạo của giai cấp nào
- A.
- Câu 9.
Bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở nào?
- A.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- B.
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và phân phối theo kết quả lao động
- C.
Chế độ chiếm hữu nô lệ
- D.
Chế độ phong kiến lạc hậu
- A.
- Câu 10.
Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng nào làm chủ đạo?
- A.
Hệ tư tưởng tư sản
- B.
Hệ tư tưởng Mác - Lênin
- C.
Hệ tư tưởng phong kiến
- D.
Hệ tư tưởng tôn giáo
- A.
- Câu 11.
V.I. Lênin đã diễn đạt khái quát về bản chất và mục tiêu của dân chủ xã hội chủ nghĩa như thế nào?
- A.
Chế độ dân chủ vô sản kém hơn chế độ dân chủ tư sản
- B.
Chế độ dân chủ vô sản so với bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào, cũng dân chủ hơn gấp triệu lần
- C.
Chế độ dân chủ vô sản tương đương với dân chủ tư sản
- D.
Chế độ dân chủ vô sản không có giá trị hơn dân chủ tư sản
- A.
- Câu 12.
Điều kiện tiên quyết để có nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?
- A.
Bảo đảm vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản
- B.
Có nhiều đảng phái chính trị cạnh tranh
- C.
Không có sự lãnh đạo của bất kỳ tổ chức nào
- D.
Có sự can thiệp của các thế lực nước ngoài
- A.
- Câu 13.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do ai tiến hành?
- A.
Giai cấp tư sản lãnh đạo
- B.
Giai cấp vô sản và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
- C.
Giai cấp phong kiến lãnh đạo
- D.
Tăng lữ và giới quân nhân lãnh đạo
- A.
- Câu 14.
Về chính trị, bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?
- A.
Mang bản chất của giai cấp tư sản, thống trị đa số nhân dân lao động
- B.
Mang bản chất của giai cấp công nhân, là đại biểu cho ý chí chung của nhân dân lao động
- C.
Mang bản chất của giai cấp địa chủ phong kiến
- D.
Không mang bản chất giai cấp nào
- A.
- Câu 15.
Theo V.I. Lênin, nhà nước xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn quá độ có đặc điểm gì?
- A.
Là nhà nước theo đúng nghĩa hoàn toàn
- B.
Là nhà nước quá độ, không còn là nhà nước theo đúng nghĩa của nó nữa
- C.
Là nhà nước của toàn xã hội, không còn bản chất giai cấp
- D.
Là nhà nước phong kiến cải biên
- A.
- Câu 16.
Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành:
- A.
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
- B.
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
- C.
Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng)
- D.
Chức năng lập pháp và hành pháp
- A.
- Câu 17.
Theo V.I. Lênin, điểm khác biệt cơ bản giữa nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước bóc lột là gì?
- A.
Cùng sử dụng bạo lực đối với nhân dân lao động
- B.
Sử dụng bạo lực đối với những người bị bóc lột hay đối với kẻ đi bóc lột
- C.
Không sử dụng bạo lực trong bất kỳ trường hợp nào
- D.
Chỉ sử dụng bạo lực đối với nước ngoài
- A.
- Câu 18.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa có vai trò gì đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa?
- A.
Là công cụ để nhà nước kiểm soát nhân dân
- B.
Là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa
- C.
Là yếu tố không liên quan đến nhà nước
- D.
Là yếu tố thay thế nhà nước
- A.
- Câu 19.
Theo V.I. Lênin, con đường vận động và phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
- A.
Ngày càng hoàn thiện các hình thức đại diện nhân dân, mở rộng dân chủ
- B.
Ngày càng thu hẹp quyền lực của nhân dân
- C.
Xây dựng nhà nước càng ít phụ thuộc vào nhân dân
- D.
Tăng cường độc tài và chuyên chế
- A.
- Câu 20.
Chế độ dân chủ nhân dân ở Việt Nam được xác lập sau sự kiện nào?
- A.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945
- B.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954
- C.
Đại hội III của Đảng năm 1960
- D.
Đổi mới đất nước năm 1986
- A.
- Câu 21.
Mục tiêu tổng quát của cách mạng Việt Nam theo Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
- A.
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- B.
Dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái
- C.
Độc lập, tự do, hạnh phúc
- D.
Hòa bình, thống nhất, độc lập
- A.
- Câu 22.
Hình thức dân chủ gián tiếp ở Việt Nam được hiểu như thế nào?
- A.
Nhân dân trực tiếp quyết định mọi công việc của nhà nước
- B.
Nhân dân ủy quyền, giao quyền lực cho tổ chức do nhân dân trực tiếp bầu ra
- C.
Nhân dân không tham gia vào quản lý nhà nước
- D.
Chỉ có Đảng Cộng sản tham gia quản lý nhà nước
- A.
- Câu 23.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoạt động theo nhiệm kỳ bao nhiêu năm?
- A.
3 năm
- B.
4 năm
- C.
5 năm
- D.
6 năm
- A.
- Câu 24.
Phương châm nào được thực hiện trong các quy chế dân chủ từ cơ sở đến Trung ương ở Việt Nam?
- A.
"Dân biết, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát"
- B.
"Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"
- C.
"Dân chủ, công bằng, văn minh"
- D.
"Vì dân, do dân, của dân"
- A.
- Câu 25.
Theo Đại hội XIII của Đảng, quyền lực nhà nước ở Việt Nam có đặc điểm gì?
- A.
Phân tán giữa nhiều cơ quan độc lập hoàn toàn
- B.
Thống nhất, có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ và tăng cường kiểm soát
- C.
Tập trung tuyệt đối vào một cơ quan duy nhất
- D.
Không có sự kiểm soát giữa các cơ quan
- A.
- Câu 26.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- A.
Nhà nước do giới quân nhân lãnh đạo
- B.
Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật
- C.
Nhà nước phủ nhận hoàn toàn quyền con người
- D.
Nhà nước do các tổ chức tôn giáo lãnh đạo
- A.
- Câu 27.
Theo Điều 4 Hiến pháp năm 2013, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải do ai lãnh đạo?
- A.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- B.
Đảng Cộng sản Việt Nam
- C.
Các tổ chức phi chính phủ quốc tế
- D.
Các đại biểu Quốc hội
- A.
- Câu 28.
Nhiệm vụ nào sau đây là một trong những nhiệm vụ phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
- A.
Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- B.
Hạn chế quyền tham gia quản lý của nhân dân
- C.
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
- D.
Từ bỏ các giá trị văn hóa truyền thống
- A.
- Câu 29.
Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí có vai trò gì đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
- A.
Là nhiệm vụ tạm thời, không quan trọng
- B.
Là nhiệm vụ cấp bách, lâu dài của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- C.
Là nhiệm vụ chỉ dành cho cơ quan tư pháp
- D.
Là nhiệm vụ không liên quan đến nhà nước pháp quyền
- A.
- Câu 30.
Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, dân chủ xã hội chủ nghĩa có vai trò gì?
- A.
Chỉ là phương tiện, không phải mục tiêu
- B.
Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước
- C.
Chỉ là mục tiêu, không phải động lực
- D.
Không phải mục tiêu, không phải động lực
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .