Đại cương Văn hoá 2026 Hà Nội NEU University

Đề thi Đại cương Văn hoá - Mức độ Khó

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Đại cương Văn hoá
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo quan điểm trong tài liệu, con người vừa là chủ thể vừa là khách thể của văn hoá. Mệnh đề nào sau đây phản ánh đúng nhất sự thống nhất biện chứng giữa hai vai trò này?

    • A.

      Con người chỉ là chủ thể khi sáng tạo ra giá trị văn hoá mới và chỉ là khách thể khi tiếp nhận giáo dục

    • B.

      Con người sáng tạo văn hoá nhưng chính văn hoá lại định hướng, giáo dục và hình thành nhân cách con người

    • C.

      Con người là chủ thể của văn hoá vật chất và là khách thể của văn hoá tinh thần

    • D.

      Con người chỉ mang một vai trò duy nhất trong suốt quá trình tồn tại của mình

  2. Câu 2.

    Định nghĩa của nhà nhân học phương Tây E.B. Tylor về văn hoá được xem là kinh điển vì lý do nào sau đây?

    • A.

      Vì ông là người đầu tiên đưa ra khái niệm 'văn hoá' trong lịch sử nhân loại

    • B.

      Vì ông đưa ra một trong những định nghĩa kinh điển đầu tiên có tính hệ thống, bao quát toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội

    • C.

      Vì định nghĩa của ông chỉ tập trung vào giá trị tinh thần của văn hoá

    • D.

      Vì ông là nhà nhân học duy nhất nghiên cứu về văn hoá vào thời điểm đó

  3. Câu 3.

    Trong Chu Dịch (quẻ Bi), khái niệm 'văn hoá' xuất hiện với ý nghĩa ban đầu là gì?

    • A.

      Trồng trọt tinh thần, giáo dục và rèn luyện phẩm chất tốt đẹp cho con người

    • B.

      Ngắm nhìn nét văn của con người mà giáo hoá thiên hạ

    • C.

      Dùng vũ lực để chinh phục các dân tộc khác

    • D.

      Toàn bộ những sáng tạo và phát minh của loài người

  4. Câu 4.

    Nhận định nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hoá?

    • A.

      Văn hoá chỉ bao gồm các giá trị tinh thần như nghệ thuật, văn chương, tôn giáo

    • B.

      Văn hoá là sản phẩm của sáng tạo cá nhân, không gắn với mục đích sinh tồn tập thể

    • C.

      Văn hoá là toàn bộ những sáng tạo và phát minh của loài người phục vụ sinh tồn và mục đích cuộc sống

    • D.

      Văn hoá là tất cả những gì không phải là tự nhiên

  5. Câu 5.

    Theo bảng so sánh trong tài liệu, sự khác biệt cơ bản giữa 'văn minh' và 'văn hoá' được thể hiện rõ nhất ở tiêu chí nào?

    • A.

      Văn minh mang tính dân tộc, còn văn hoá mang tính quốc tế

    • B.

      Văn minh thiên về giá trị vật chất, kỹ thuật với tính lát cắt đồng đại; văn hoá rộng hơn, có bề dày lịch sử tích luỹ

    • C.

      Văn minh là khái niệm bộ phận, văn hoá là khái niệm toàn thể

    • D.

      Văn minh gắn liền với truyền thống phương Đông, văn hoá gắn liền với phương Tây

  6. Câu 6.

    Khái niệm 'Văn hoá học' được hiểu đúng nhất theo tài liệu là gì?

    • A.

      Là ngành nghiên cứu riêng lẻ về từng lĩnh vực nghệ thuật, văn chương trong đời sống

    • B.

      Là ngành khoa học lý luận nghiên cứu văn hoá với tư cách là một đối tượng độc lập, chính thể và bao trùm

    • C.

      Là ngành khoa học chỉ nghiên cứu về các giá trị văn hoá vật chất

    • D.

      Là ngành chuyên nghiên cứu lịch sử phát triển của văn minh nhân loại

  7. Câu 7.

    Theo tài liệu, đặc trưng 'Tính hệ thống' của văn hoá tương ứng với chức năng nào?

    • A.

      Chức năng giao tiếp

    • B.

      Chức năng giáo dục, định hướng cộng đồng

    • C.

      Chức năng tổ chức xã hội

    • D.

      Chức năng định hướng các chuẩn mực xã hội

  8. Câu 8.

    Mệnh đề nào sau đây phản ánh đúng sự khác biệt về tư duy và nhận thức giữa văn hoá gốc nông nghiệp và văn hoá gốc du mục?

    • A.

      Văn hoá nông nghiệp thiên về tư duy phân tích và siêu hình, chú trọng chi tiết rời rạc

    • B.

      Văn hoá nông nghiệp thiên về tư duy tổng hợp và biện chứng, coi trọng kinh nghiệm, cảm tính và tâm linh

    • C.

      Văn hoá du mục coi trọng lối sống tập thể, dân chủ và linh hoạt

    • D.

      Cả hai loại hình văn hoá đều có đặc điểm tư duy giống nhau

  9. Câu 9.

    Việc xác định hệ toạ độ ba chiều trong văn hoá Việt Nam có vai trò gì?

    • A.

      Giúp các nhà nghiên cứu phân loại văn hoá thành các loại hình kinh tế khác nhau

    • B.

      Giúp giải mã chính xác bản chất hiện tượng văn hoá bằng cách xác định chủ thể, không gian và thời gian

    • C.

      Giúp xác định ranh giới hành chính chính xác của quốc gia

    • D.

      Giúp đánh giá trình độ phát triển văn minh của các quốc gia

  10. Câu 10.

    Theo tài liệu, 'Không gian văn hoá' Việt Nam mang tính chất nào sau đây?

    • A.

      Đồng nhất hoàn toàn với ranh giới lãnh thổ hành chính quốc gia

    • B.

      Mang tính chất ngã tư/bán đảo, là giao điểm của các luồng di cư và giao lưu Đông-Tây, Nam-Bắc

    • C.

      Là không gian thuần nhất, không có sự giao thoa với các vùng lân cận

    • D.

      Chỉ giới hạn ở phạm vi lãnh thổ đất liền, không bao gồm vùng biển

  11. Câu 11.

    Ba lớp văn hoá trong tiến trình văn hoá Việt Nam bao gồm những lớp nào?

    • A.

      Văn hoá bản địa, văn hoá giao lưu với Trung Hoa, văn hoá giao lưu với phương Tây

    • B.

      Văn hoá tiền sử, văn hoá cổ đại, văn hoá hiện đại

    • C.

      Văn hoá nông nghiệp, văn hoá du mục, văn hoá đô thị

    • D.

      Văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần, văn hoá xã hội

  12. Câu 12.

    Giai đoạn văn hoá thời chống Bắc thuộc (từ thế kỷ II TCN đến năm 938) có đặc điểm nổi bật nào?

    • A.

      Nho giáo xâm nhập sâu rộng vào đời sống nông thôn và trở thành quốc giáo

    • B.

      Làng xã Việt đóng vai trò 'pháo đài xanh' giúp duy trì và bảo lưu bản sắc văn hoá dân tộc

    • C.

      Chữ Quốc ngữ ra đời và phát triển rực rỡ thay thế hoàn toàn chữ Hán

    • D.

      Đây là giai đoạn đạt đỉnh cao văn hoá lần thứ ba của dân tộc

  13. Câu 13.

    Nhận định nào sau đây đúng về giai đoạn văn hoá Đại Việt (từ 938 đến 1858)?

    • A.

      Là giai đoạn mở đầu quá trình Âu hoá ở Việt Nam

    • B.

      Đạt tới đỉnh cao lần thứ hai với sự phục hồi và thăng hoa nhanh chóng của nền độc lập tự chủ

    • C.

      Chỉ chịu ảnh hưởng duy nhất của Nho giáo mà không có Phật giáo và Đạo giáo

    • D.

      Chữ Nôm bị cấm sử dụng hoàn toàn, chỉ tồn tại chữ Hán

  14. Câu 14.

    Đặc điểm 'Tam giáo đồng nguyên' với Phật giáo làm nòng cốt tâm linh gắn liền với triều đại nào trong giai đoạn Đại Việt?

    • A.

      Thời Lê

    • B.

      Thời Lý - Trần

    • C.

      Thời các chúa Nguyễn

    • D.

      Thời Văn Lang - Âu Lạc

  15. Câu 15.

    Trong giai đoạn văn hoá Đại Nam, sự kiện nào được xem là 'bước ngoặt lịch sử' đối với văn hoá dân tộc?

    • A.

      Sự ra đời của chữ Nôm và nghệ thuật sân khấu dân gian

    • B.

      Sự ra đời của chữ Quốc ngữ, báo chí, đô thị hiện đại và các luồng tư tưởng mới

    • C.

      Phật giáo trở thành quốc giáo trên toàn lãnh thổ

    • D.

      Văn hoá Đông Sơn đạt đỉnh cao với ba trung tâm văn hoá lớn

  16. Câu 16.

    Giai đoạn văn hoá hiện đại (giai đoạn 6) được chuẩn bị từ khi nào và có đặc điểm gì nổi bật?

    • A.

      Chuẩn bị từ thời kỳ chống Bắc thuộc và hướng tới đỉnh cao văn hoá thứ hai

    • B.

      Chuẩn bị từ các thập niên 1930-1940, hướng tới đỉnh cao văn hoá thứ ba với sự kết hợp tư duy Mác-Lênin và truyền thống

    • C.

      Bắt đầu từ thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc và đánh dấu đỉnh cao văn hoá thứ nhất

    • D.

      Bắt đầu từ thời Lý-Trần với sự thịnh trị của Phật giáo

  17. Câu 17.

    Theo Trần Ngọc Thêm, văn hoá được định nghĩa là:

    • A.

      Tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc của một xã hội

    • B.

      Sáng tạo của con người theo quy luật cái đẹp

    • C.

      Hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn

    • D.

      Tất cả những cái gì không phải là tự nhiên thì đều là văn hoá

  18. Câu 18.

    So sánh văn hoá gốc nông nghiệp và văn hoá gốc du mục về 'Ứng xử với thiên nhiên', nhận định nào đúng?

    • A.

      Cả hai đều coi trọng việc chinh phục và chế ngự thiên nhiên

    • B.

      Văn hoá nông nghiệp sống phụ thuộc, tôn trọng và hoà hợp với thiên nhiên; văn hoá du mục coi thường, mang tham vọng chinh phục

    • C.

      Văn hoá nông nghiệp coi thường thiên nhiên, văn hoá du mục tôn trọng thiên nhiên

    • D.

      Cả hai đều có cách ứng xử giống nhau với thiên nhiên

  19. Câu 19.

    Giai đoạn văn hoá Lang - Âu Lạc được xem là 'đỉnh cao văn hoá thứ nhất trong lịch sử dân tộc' chủ yếu vì lý do nào?

    • A.

      Vì đây là giai đoạn đầu tiên con người xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam

    • B.

      Vì định hình bản sắc nông nghiệp lúa nước Đông Sơn với ba trung tâm văn hoá lớn

    • C.

      Vì đây là giai đoạn tiếp biến Nho-Phật-Đạo trên nền bản địa

    • D.

      Vì đây là giai đoạn đất nước đạt sự thống nhất trọn vẹn về mặt lãnh thổ

  20. Câu 20.

    Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa văn hoá gốc nông nghiệp và văn hoá gốc du mục trong tổ chức cộng đồng?

    • A.

      Cả hai đều theo nguyên tắc trọng sức mạnh, trọng võ và trọng nam giới

    • B.

      Văn hoá nông nghiệp theo nguyên tắc trọng tình, trọng văn, trọng phụ nữ, lối sống tập thể, dân chủ và linh hoạt

    • C.

      Văn hoá nông nghiệp đề cao kỷ luật, nguyên tắc và cá nhân giống văn hoá du mục

    • D.

      Văn hoá du mục có lối sống mang tính tập thể, dân chủ và linh hoạt

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Đại cương Văn hoá tương tự