Đề thi Địa chất công trình - 50 câu trắc nghiệm
Thông tin đề
- Môn
- Địa chất công trình
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 90 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Đại học Mở TP.HCM (HCMCOU)
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Theo tài liệu, kinh phí khảo sát địa chất công trình ở vị trí có giao thông thuận tiện và điều kiện địa chất đơn giản thường chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng kinh phí dự án?
- A.
0,1% đến 0,2%
- B.
0,25% đến 1,0%
- C.
2% đến 3%
- D.
5% đến 10%
- A.
- Câu 2.
Trong giai đoạn khảo sát tiền khả thi và khả thi, khoảng cách sơ bộ giữa các hố khoan ở điều kiện địa chất phức tạp được khuyến cáo khoảng bao nhiêu hố/km?
- A.
5 hố/km
- B.
10 hố/km
- C.
15 hố/km
- D.
20 hố/km
- A.
- Câu 3.
Đối với cọc chống hoặc cọc có mũi chịu lực là chính, chiều sâu thăm dò bằng phương pháp khoan phải đảm bảo thế nào?
- A.
Không nhỏ hơn 3 m dưới mũi cọc
- B.
Không nhỏ hơn 5 m dưới mũi cọc
- C.
Bằng chiều sâu vùng hoạt động của móng khối quy ước
- D.
Lớn hơn 1 m đến 2 m so với chiều sâu vùng chịu nén
- A.
- Câu 4.
Trong thí nghiệm SPT (Standard Penetration Test), búa có khối lượng và chiều cao rơi theo tiêu chuẩn lần lượt là:
- A.
Khối lượng 50 kg, chiều cao rơi 70 cm
- B.
Khối lượng 63,5 kg, chiều cao rơi 76 cm
- C.
Khối lượng 75 kg, chiều cao rơi 80 cm
- D.
Khối lượng 100 kg, chiều cao rơi 100 cm
- A.
- Câu 5.
Thí nghiệm SPT được dừng lại khi xảy ra trường hợp nào sau đây?
- A.
Tổng số búa của một hiệp lớn hơn 30 búa
- B.
Tổng số búa của một hiệp lớn hơn 50 búa
- C.
Ống mẫu đã xuyên được 30 cm
- D.
Sau 2 hiệp đóng búa liên tục
- A.
- Câu 6.
Khi lấy mẫu đất nguyên dạng bằng ống mẫu thành mỏng, đường kính ống mẫu tiêu chuẩn thường sử dụng là:
- A.
50 mm
- B.
76 mm (3 inch)
- C.
100 mm
- D.
150 mm
- A.
- Câu 7.
Trong hai phương pháp khoan trực tiếp (khoan đập và khoan xoay phụt tự động), phương pháp nào có khả năng giảm thiểu sự xáo trộn ở mũi khoan?
- A.
Khoan đập (Percussion)
- B.
Khoan xoay phụt tự động (Rotary)
- C.
Cả hai phương pháp đều như nhau
- D.
Không phương pháp nào giảm thiểu được xáo trộn
- A.
- Câu 8.
Phương pháp khảo sát gián tiếp nào sau đây dựa trên nguyên lý mỗi loại đất có một điện trở suất khác nhau?
- A.
Phương pháp chấn động (Seismic)
- B.
Phương pháp sóng âm (Sonar)
- C.
Phương pháp điện trở suất (Electric resistivity)
- D.
Phương pháp khoan thăm dò
- A.
- Câu 9.
Theo thang độ cứng Mohs, khoáng vật nào sau đây có độ cứng là 7?
- A.
Calcit (CaCO₃)
- B.
Apatit
- C.
Thạch anh (SiO₂)
- D.
Topaz
- A.
- Câu 10.
Tính cát khai của khoáng vật được định nghĩa là:
- A.
Khả năng khoáng vật chống lại sự mài mòn cơ học
- B.
Khả năng khoáng vật dễ bị nứt hoặc tách ra theo hướng nhất định khi chịu ngoại lực
- C.
Màu sắc của bột khoáng để lại trên miếng sứ trắng
- D.
Khả năng phản xạ ánh sáng của bề mặt khoáng
- A.
- Câu 11.
Trong phân loại khoáng vật theo thành phần hóa học, lớp nào chiếm khoảng 75% khối lượng vỏ Trái đất và là khoáng chủ yếu tạo đá?
- A.
Lớp Carbonat
- B.
Lớp Silicat
- C.
Lớp Oxit
- D.
Lớp Halogen
- A.
- Câu 12.
Đá granite là loại đá macma có nguồn gốc hình thành chủ yếu từ:
- A.
Phun trào trên mặt
- B.
Xâm nhập sâu trong vỏ Trái đất
- C.
Trầm lắng trong môi trường biển
- D.
Biến chất từ đá vôi
- A.
- Câu 13.
Kiến trúc ban tinh (porphyritic) của đá macma được đặc trưng bởi:
- A.
Các hạt tinh thể có kích thước đồng đều
- B.
Bao gồm các tinh thể lớn và các tinh thể nhỏ xen kẽ
- C.
Không có tinh thể, hoàn toàn là thủy tinh
- D.
Các tinh thể nhỏ không quan sát được bằng mắt thường
- A.
- Câu 14.
Đá trầm tích được hình thành chủ yếu qua các quá trình nào sau đây?
- A.
Nóng chảy - kết tinh - nguội lạnh
- B.
Phong hóa - vận chuyển - lắng đọng - gắn kết
- C.
Biến chất do nhiệt và áp suất
- D.
Kết tinh từ dung dịch nước nóng
- A.
- Câu 15.
Đá biến chất được hình thành trong điều kiện nào?
- A.
Nhiệt độ và áp suất cao hoặc phản ứng hóa học
- B.
Nhiệt độ thấp và áp suất thấp trên mặt đất
- C.
Lắng đọng trầm tích trong môi trường biển
- D.
Phun trào núi lửa trên mặt đất
- A.
- Câu 16.
Vỏ Trái đất bao gồm bao nhiêu mảng kiến tạo chính?
- A.
5 mảng
- B.
7 mảng
- C.
8 mảng (7 lục địa + 1 đại dương)
- D.
12 mảng
- A.
- Câu 17.
Các mảng kiến tạo di chuyển tương đối với nhau theo những kiểu ranh giới nào?
- A.
Hội tụ, tách giãn, chuyển dạng
- B.
Hội tụ, xoay tròn, trượt ngang
- C.
Tách giãn, nén ép, uốn nếp
- D.
Đứt gãy, uốn nếp, phun trào
- A.
- Câu 18.
Đứt gãy thuận (phay thuận) là loại đứt gãy trong đó:
- A.
Mặt đứt gãy dốc về phía đá tụt xuống, do lực kéo
- B.
Mặt đứt gãy dốc về phía đá trồi lên, do lực nén
- C.
Không có sự trồi lên hay tụt xuống của đá
- D.
Hai bên đứt gãy dịch chuyển ngược chiều nhau
- A.
- Câu 19.
Nếp uốn lõm (syncline) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Bề lõm hướng xuống dưới, đất đá trung tâm già hơn xung quanh
- B.
Bề lõm hướng xuống dưới, đất đá trung tâm trẻ hơn xung quanh
- C.
Bề lồi hướng lên trên, đất đá trung tâm trẻ hơn xung quanh
- D.
Bề lồi hướng lên trên, đất đá đồng tuổi
- A.
- Câu 20.
Chỉ tiêu RQD (Rock Quality Designation) được tính bằng tỷ số giữa:
- A.
Tổng chiều dài các đoạn lõi đá dài hơn 5 cm và tổng chiều dài mét khoan
- B.
Tổng chiều dài các đoạn lõi đá dài hơn 10 cm và tổng chiều dài mét khoan
- C.
Tổng chiều dài các đoạn lõi đá dài hơn 20 cm và tổng chiều dài mét khoan
- D.
Tổng chiều dài tất cả các đoạn lõi đá và tổng chiều dài mét khoan
- A.
- Câu 21.
Định luật Darcy (1856) cho dòng thấm 1D trong đất bão hòa được biểu diễn bằng công thức nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 22.
Hệ số thấm của đất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
- A.
Chỉ phụ thuộc vào độ rỗng của đất
- B.
Độ rỗng, phân bố thành phần hạt, hình dạng và định hướng hạt, đặc tính chất lỏng và độ bão hòa
- C.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ nước
- D.
Chỉ phụ thuộc vào kích thước hạt
- A.
- Câu 23.
Trong thí nghiệm cột áp không đổi (Constant head test), hệ số thấm k được tính theo công thức nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 24.
Thí nghiệm cột áp giảm dần (Falling head test) thường được sử dụng để xác định hệ số thấm của loại đất nào?
- A.
Sỏi sạch có hệ số thấm lớn
- B.
Cát có hệ số thấm trung bình
- C.
Đất dính (sét) có hệ số thấm nhỏ
- D.
Tất cả các loại đất đều như nhau
- A.
- Câu 25.
Tầng có áp (confined aquifer) được đặc trưng bởi:
- A.
Là tầng đất có tính thấm cao, không bị chặn bởi tầng kém thấm
- B.
Là tầng đất có tính thấm cao (cát) bị chặn bởi tầng kém thấm (sét), mực nước ngầm không tồn tại
- C.
Là tầng chứa nước mặt
- D.
Là tầng đất hoàn toàn không thấm nước
- A.
- Câu 26.
Công thức tính hệ số thấm đứng tương đương của nhiều lớp đất nằm ngang là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 27.
Gradient thủy lực tới hạn để xảy ra hiện tượng cát chảy (sôi đất) được tính theo công thức nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 28.
Khi bơm hút nước từ một giếng trong tầng không áp, hiện tượng nào xảy ra xung quanh giếng?
- A.
Mực nước dâng cao thành hình phễu lồi
- B.
Mực nước hạ thấp thành hình phễu hạ thấp
- C.
Nước trong giếng sôi lên
- D.
Không có hiện tượng gì
- A.
- Câu 29.
Độ pH của nước ngầm ảnh hưởng như thế nào đến tính ăn mòn đối với bê tông?
- A.
pH càng cao thì tính ăn mòn càng mạnh
- B.
pH càng thấp thì tính ăn mòn càng cao
- C.
pH không ảnh hưởng đến tính ăn mòn
- D.
Chỉ pH = 7 mới gây ăn mòn
- A.
- Câu 30.
Độ cứng toàn phần của nước được định nghĩa là:
- A.
Tổng hàm lượng các ion Ca²⁺ và Mg²⁺ có trong 1 lít nước
- B.
Hàm lượng muối NaCl có trong nước
- C.
Hàm lượng sắt (Fe) trong nước
- D.
Hàm lượng CO₂ tự do trong nước
- A.
- Câu 31.
Trong công thức Kurlov tổng quát, các anion và cation có hàm lượng lớn hơn bao nhiêu phần trăm mới được đưa vào công thức?
- A.
Lớn hơn 5%
- B.
Lớn hơn 10%
- C.
Lớn hơn 25%
- D.
Lớn hơn 50%
- A.
- Câu 32.
Ăn mòn cacbonic xảy ra khi trong nước có chứa:
- A.
CO₂ tự do
- B.
Khí O₂
- C.
Khí N₂
- D.
Khí H₂S
- A.
- Câu 33.
Hiện tượng caster (karst) xảy ra khi:
- A.
Đá granite bị phong hóa vật lý
- B.
Đá vôi, đá dolomit, thạch cao... bị nước hòa tan và rửa trôi
- C.
Đá biến chất chịu nén ép
- D.
Đá macma phun trào trên mặt
- A.
- Câu 34.
Hiện tượng trượt đất xảy ra khi:
- A.
Các khối đất đá trên sườn dốc dịch chuyển theo một mặt trượt về phía chân dốc
- B.
Các lớp đá trầm tích bị cuốn đi bởi dòng nước
- C.
Đất bão hòa nước bị hóa lỏng do động đất
- D.
Các tảng đá rơi từ trên xuống
- A.
- Câu 35.
Hiện tượng đất hóa lỏng (liquefaction) thường xảy ra khi:
- A.
Đất sét khô chịu tải trọng tĩnh
- B.
Đất cát rời bão hòa chịu tác động của rung lắc động đất
- C.
Đá bị nén ép dưới tải trọng lớn
- D.
Nước ngầm bị rút xuống nhanh
- A.
- Câu 36.
Cát chảy thường xảy ra trong điều kiện nào?
- A.
Cát hạt lớn, không đều, không có dòng thấm
- B.
Cát hạt nhỏ, tương đối đều hạt, có dòng thấm hướng lên
- C.
Sét dẻo cứng dưới tác dụng của tải
- D.
Đá granit phong hóa
- A.
- Câu 37.
Theo thang Richter, động đất từ 7 đến 8 độ được mô tả là:
- A.
Không nhận biết được
- B.
Mạnh, phá hủy hầu hết các công trình xây dựng thông thường, có vết nứt lớn hoặc hiện tượng sụt lún
- C.
Rất mạnh, phá hủy gần hết cả thành phố
- D.
Rất hiếm khi xảy ra
- A.
- Câu 38.
Sóng thần (tsunami) được hình thành chủ yếu do:
- A.
Gió mạnh trên biển
- B.
Động đất dưới đáy biển gây dịch chuyển đột ngột cột nước
- C.
Núi lửa phun trào trên cạn
- D.
Thủy triều lên xuống
- A.
- Câu 39.
Việt Nam có núi lửa đang hoạt động hay không?
- A.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động mạnh
- B.
Có một số núi lửa đang hoạt động ở miền Bắc
- C.
Không có núi lửa đang hoạt động, chỉ có di tích núi lửa cổ
- D.
Có núi lửa đang hoạt động ở Tây Nguyên
- A.
- Câu 40.
Xói ngầm cơ học là hiện tượng:
- A.
Các hạt nhỏ bị lôi cuốn ra khỏi lỗ rỗng giữa các hạt lớn
- B.
Đá bị hòa tan bởi nước
- C.
Nước ngầm dâng cao
- D.
Đất bị sụt lún do tải trọng
- A.
- Câu 41.
Nước tự do trong đất có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Chịu ảnh hưởng của trọng lực, có thể chuyển động tự do trong đất
- B.
Tồn tại dưới dạng màng bao quanh hạt sét
- C.
Không chịu ảnh hưởng của trọng lực
- D.
Bị giữ chặt bởi lực hút tĩnh điện của hạt đất
- A.
- Câu 42.
Hiện tượng mao dẫn trong đất là do:
- A.
Áp lực nước lỗ rỗng dương
- B.
Sức căng mặt ngoài của nước
- C.
Trọng lực của nước
- D.
Nhiệt độ môi trường
- A.
- Câu 43.
Phương pháp xác định tuổi tương đối của đá dựa trên nguyên lý nào?
- A.
Dựa vào chu kỳ bán hủy của đồng vị phóng xạ
- B.
Dựa vào tính kế tục của trầm tích và các mối quan hệ địa tầng
- C.
Đo nồng độ C-14
- D.
Đo tỷ số đồng vị U/Pb
- A.
- Câu 44.
Bất chỉnh hợp góc xảy ra khi:
- A.
Các tầng đá hình thành trước và sau thời gian gián đoạn không có biến động lớn, các lớp song song
- B.
Các tầng đá hình thành trước và sau thời gian gián đoạn đã có biến động, các lớp tạo thành góc
- C.
Các lớp đá được hình thành liên tục không bị gián đoạn
- D.
Đá bị biến chất do nhiệt độ cao
- A.
- Câu 45.
Theo thang tuổi địa chất, lịch sử phát triển của vỏ Trái đất được chia thành bao nhiêu đại (Era)?
- A.
3 đại
- B.
4 đại
- C.
5 đại
- D.
7 đại
- A.
- Câu 46.
Vỏ Trái đất có độ dày trung bình khoảng bao nhiêu?
- A.
5 - 10 km
- B.
5 - 70 km, trung bình 35 km
- C.
100 - 200 km
- D.
1000 - 3000 km
- A.
- Câu 47.
Trường trọng lực Trái đất được sinh ra do:
- A.
Từ tính của Trái đất
- B.
Trọng lượng (khối lượng) của Trái đất
- C.
Phản ứng hạt nhân bên trong Trái đất
- D.
Sự quay của Trái đất quanh trục
- A.
- Câu 48.
Trong dòng thấm phẳng ổn định qua nền đất đồng nhất, lưu lượng thấm được tính theo công thức nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 49.
Trong công thức Kurlov, ký hiệu M biểu thị cho:
- A.
Ký hiệu chất khí chứa trong nước
- B.
Tổng khoáng hóa của nước (g/l)
- C.
Các anion hàm lượng > 10%
- D.
Nhiệt độ của nước
- A.
- Câu 50.
Trong lịch sử địa chất Việt Nam, vào cuối kỷ Silua đã xảy ra hiện tượng gì?
- A.
Toàn bộ lãnh thổ bị chìm xuống biển sâu
- B.
Toàn bộ lãnh thổ bị uốn nếp dâng cao tạo nên các khối nâng chính
- C.
Núi lửa phun trào mạnh tạo bazan
- D.
Biển thoái hoàn toàn khỏi lãnh thổ
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .