Đề thi - Giới thiệu thị trường tài chính và các định chế…
Đề thi - Giới thiệu thị trường tài chính và các định chế tài chính
Thông tin đề
- Môn
- Tài chính - Ngân hàng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Thị trường tài chính được hiểu là nơi diễn ra các hoạt động mua bán tài sản tài chính, thông qua đó thực hiện sự vận động của vốn. Theo cách phân loại dựa trên lưu thông vốn, thị trường tài chính được chia thành mấy loại?
- A.
Hai loại: thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
- B.
Ba loại: thị trường sơ cấp, thứ cấp và thị trường phái sinh
- C.
Bốn loại: thị trường cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ và vốn
- D.
Hai loại: thị trường chính thức và phi chính thức
- A.
- Câu 2.
Thị trường tài chính sơ cấp có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Hoạt động mua bán lại các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường trước đó
- B.
Hoạt động chủ yếu là mua bán chứng khoán mới hoặc chứng khoán đang phát hành
- C.
Là nơi giao dịch các công cụ tài chính có thời hạn dưới 1 năm
- D.
Chỉ giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn giữa các ngân hàng
- A.
- Câu 3.
Thị trường thứ cấp được chia thành hai loại nhỏ hơn, đó là:
- A.
Thị trường trung tâm và thị trường ngoại biên
- B.
Thị trường phi tập trung và thị trường tập trung
- C.
Thị trường sơ cấp và thị trường phái sinh
- D.
Thị trường nợ và thị trường vốn
- A.
- Câu 4.
Theo phương thức huy động nguồn lực tài chính, công cụ nợ trung hạn có thời hạn là:
- A.
Dưới 1 năm
- B.
Từ 1 đến 10 năm
- C.
Từ 10 năm trở lên
- D.
Trên 20 năm
- A.
- Câu 5.
Thị trường tiền tệ (Money Market) là nơi phát hành và mua bán các công cụ tài chính có đặc điểm gì?
- A.
Có thời hạn đáo hạn từ 1 năm trở lên
- B.
Có thời hạn đáo hạn dưới 1 năm
- C.
Chỉ giao dịch cổ phiếu của các công ty lớn
- D.
Chỉ giao dịch trái phiếu chính phủ dài hạn
- A.
- Câu 6.
Các công cụ chủ yếu được giao dịch trên thị trường tiền tệ bao gồm:
- A.
Cổ phiếu, trái phiếu dài hạn và chứng chỉ quỹ
- B.
Tín phiếu Kho bạc, khoản vay ngắn hạn giữa các ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi và thương phiếu
- C.
Chỉ có tín phiếu Kho bạc và cổ phiếu ưu đãi
- D.
Chỉ có thương phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
- A.
- Câu 7.
Thị trường vốn (Capital Market) thường được chia thành ba bộ phận chính, đó là:
- A.
Thị trường cổ phiếu, thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ
- B.
Thị trường cổ phiếu, thị trường cho vay thế chấp và thị trường trái phiếu
- C.
Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp và thị trường phái sinh
- D.
Thị trường nợ ngắn hạn, nợ trung hạn và nợ dài hạn
- A.
- Câu 8.
Thị trường tài chính phi chính thức (Informal Financial Market) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Các giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc, quy định do Nhà nước ban hành
- B.
Đảm bảo tính minh bạch, an toàn và ổn định cho hệ thống tài chính quốc gia
- C.
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hoặc huy động vốn không tuân theo các quy định hoặc thể chế pháp lý hiện hành
- D.
Chỉ giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn dưới 1 năm
- A.
- Câu 9.
Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của thị trường tài chính theo tài liệu?
- A.
Huy động vốn và luân chuyển dòng tiền trong nước và quốc tế
- B.
Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các công cụ tài chính
- C.
Công cụ thực thi chính sách tài chính – tiền tệ của Nhà nước
- D.
Trực tiếp sản xuất hàng hóa và dịch vụ cho nền kinh tế
- A.
- Câu 10.
Chức năng dẫn vốn (chuyển vốn) của thị trường tài chính có ý nghĩa gì?
- A.
Chuyển vốn từ những người có nguồn vốc tạm thời nhàn rỗi sang những người có nhu cầu sử dụng vốn
- B.
Chuyển đổi ngoại tệ sang nội tệ trong nền kinh tế
- C.
Phát hành tiền tệ vào lưu thông
- D.
Mua bán cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán
- A.
- Câu 11.
Tài chính gián tiếp (indirect finance) khác với tài chính trực tiếp (direct finance) ở điểm nào?
- A.
Trong tài chính gián tiếp, người có vốn và người cần vốn giao dịch trực tiếp với nhau
- B.
Trong tài chính gián tiếp, quá trình dẫn vốn được thực hiện thông qua một bên trung gian
- C.
Tài chính gián tiếp chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lớn
- D.
Tài chính gián tiếp không thông qua thị trường tài chính
- A.
- Câu 12.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) giữ vai trò là ngân hàng trung ương, thực hiện những chức năng nào sau đây?
- A.
Phát hành tiền tệ, ngân hàng của các tổ chức tín dụng, ngân hàng của Chính phủ và quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ, ngân hàng
- B.
Chỉ phát hành tiền tệ và cho vay cá nhân
- C.
Chỉ hoạt động như một ngân hàng thương mại
- D.
Chỉ thực hiện chức năng bảo hiểm tiền gửi cho người dân
- A.
- Câu 13.
Ngân hàng chính sách có đặc điểm hoạt động nào sau đây?
- A.
Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận tối đa
- B.
Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
- C.
Hoạt động theo mô hình hợp tác xã, phục vụ thành viên là quỹ tín dụng nhân dân
- D.
Chỉ cung cấp các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
- A.
- Câu 14.
Quỹ hưu trí thực hiện chức năng quản lý các khoản tiết kiệm hưu trí. Nguồn vốn của quỹ hưu trí đến từ đâu?
- A.
Chỉ từ Chính phủ
- B.
Từ các khoản đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động
- C.
Chỉ từ các tổ chức tín dụng
- D.
Chỉ từ các nhà đầu tư cá nhân
- A.
- Câu 15.
Theo tài liệu, công ty tài chính KHÔNG được phép làm điều nào sau đây?
- A.
Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
- B.
Nhận tiền gửi có kỳ hạn dưới một năm
- C.
Cho vay tiêu dùng và cho vay mua hàng hóa trả góp
- D.
Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư
- A.
- Câu 16.
Công ty bảo hiểm nhân thọ (Life insurance companies) cung cấp các sản phẩm nào sau đây?
- A.
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm hàng hóa
- B.
Bảo hiểm nhân thọ, niên kim (annuities) và chương trình hưu trí
- C.
Chỉ cung cấp bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- D.
Chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư
- A.
- Câu 17.
Quỹ đóng (Closed-end fund) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cho phép nhà đầu tư mua và bán chứng chỉ quỹ trực tiếp với công ty quản lý quỹ theo giá trị tài sản ròng (NAV)
- B.
Có quy mô vốn cố định và chứng chỉ quỹ được niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán
- C.
Chỉ huy động vốn từ một số nhà đầu tư tổ chức được lựa chọn
- D.
Hình thành dựa trên hợp đồng góp vốn giữa nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát
- A.
- Câu 18.
Theo phân loại hình thức sở hữu, công ty bảo hiểm tương hỗ (Mutual insurance companies) có đặc điểm gì?
- A.
Do các cổ đông sở hữu và điều hành
- B.
Do chính những người tham gia bảo hiểm (người mua hợp đồng) làm chủ sở hữu
- C.
Chỉ cung cấp bảo hiểm nhân thọ
- D.
Được sở hữu bởi Chính phủ
- A.
- Câu 19.
Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán nghĩa là:
- A.
Môi giới mua bán chứng khoán cho khách hàng để nhận hoa hồng
- B.
Mua bán chứng khoán cho chính công ty nhằm mục đích sinh lợi
- C.
Hỗ trợ doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra công chúng
- D.
Quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng
- A.
- Câu 20.
Cấu trúc thị trường tài chính Việt Nam hiện nay bao gồm hai bộ phận chính, đó là:
- A.
Thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản
- B.
Thị trường tiền tệ (Money Market) và thị trường vốn (Capital Market)
- C.
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
- D.
Thị trường chính thức và thị trường phi chính thức
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .