ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÍ LỚP 10 (Bộ sách Kết nối tri thức)
Exam info
- Subject
- Vật lí 10
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
- A.
Các loại máy móc và thiết bị kĩ thuật
- B.
Các dạng vận động của vật chất (chất, trường) và năng lượng
- C.
Các quy luật phát triển của xã hội loài người
- D.
Các loài sinh vật và môi trường sống
- A.
- Q 2.
Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là phương pháp nghiên cứu của Vật lí?
- A.
Phương pháp thực nghiệm
- B.
Phương pháp mô hình
- C.
Phương pháp thống kê xã hội học
- D.
Phương pháp mô hình toán học
- A.
- Q 3.
Sai số ngẫu nhiên trong phép đo là sai số phát sinh do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Dụng cụ đo có cấu tạo không hoàn hảo
- B.
Người đo sử dụng dụng cụ đo sai quy cách
- C.
Hạn chế giác quan của người đo và điều kiện làm thí nghiệm thay đổi
- D.
Dụng cụ đo đã cũ và không được hiệu chỉnh
- A.
- Q 4.
Một học sinh đo chiều dài của một vật 5 lần, thu được các kết quả: 12,0 cm; 12,4 cm; 12,1 cm; 12,3 cm; 12,2 cm. Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo bằng bao nhiêu?
- A.
0,08 cm
- B.
0,10 cm
- C.
0,12 cm
- D.
0,20 cm
- A.
- Q 5.
Một vật chuyển động thẳng từ vị trí A đến vị trí B cách A 50 m, sau đó vật quay lại vị trí C nằm giữa A và B và cách A 20 m. Quãng đường mà vật đã đi được là:
- A.
70 m
- B.
80 m
- C.
50 m
- D.
30 m
- A.
- Q 6.
Một ô tô đi được quãng đường 120 km trong 2,5 giờ. Tốc độ trung bình của ô tô trên đoạn đường này là:
- A.
48 km/h
- B.
40 km/h
- C.
60 km/h
- D.
50 km/h
- A.
- Q 7.
Trên đồ thị độ dịch chuyển - thời gian (d - t) của một vật chuyển động thẳng, độ dốc của đồ thị biểu thị đại lượng vật lí nào?
- A.
Gia tốc của vật
- B.
Vận tốc của vật
- C.
Quãng đường vật đi được
- D.
Thời gian chuyển động
- A.
- Q 8.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc đầu và gia tốc . Vận tốc của vật sau 5 giây chuyển động là:
- A.
12 m/s
- B.
15 m/s
- C.
19 m/s
- D.
25 m/s
- A.
- Q 9.
Sự rơi tự do được định nghĩa là:
- A.
Sự rơi của mọi vật trong không khí
- B.
Sự rơi của các vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- C.
Sự rơi của vật có vận tốc ban đầu khác 0 theo phương thẳng đứng
- D.
Sự rơi theo phương ngang từ một độ cao nào đó
- A.
- Q 10.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m. Lấy . Thời gian vật rơi đến khi chạm đất là:
- A.
1 s
- B.
2 s
- C.
4 s
- D.
8 s
- A.
- Q 11.
Công thức tính sai số tỉ đối của phép đo là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 12.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc - thời gian (v - t) là một đường thẳng xiên góc (không song song với trục thời gian). Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Vận tốc của vật không đổi theo thời gian
- B.
Gia tốc của vật không đổi và khác 0
- C.
Gia tốc của vật bằng 0
- D.
Vật đang đứng yên
- A.
- Q 13.
Vật lí là khoa học nghiên cứu các dạng vận động của vật chất (chất, trường) và năng lượng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vô hướng, có giá trị luôn lớn hơn hoặc bằng 0.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Trong mọi chuyển động, độ lớn của tốc độ trung bình luôn bằng độ lớn của vận tốc trung bình.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có gia tốc không đổi và bằng 0.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Tại một nơi xác định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do đều có cùng gia tốc rơi tự do g.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Một người đi bộ từ nhà đến một cửa hàng cách nhà 600 m về phía Đông trong 10 phút. Sau khi mua đồ, người đó quay ngược trở lại theo hướng Tây được 200 m thì gặp một người bạn và cùng đi tiếp về phía Đông thêm 100 m nữa để đến quán cà phê.
a) Tính tổng quãng đường người đó đã đi được.
b) Tính độ dịch chuyển của người đó khi đến quán cà phê (nêu độ lớn và hướng).--- ĐÁP ÁN MẪU / HƯỚNG DẪN GIẢI ---
Gọi vị trí nhà là gốc tọa độ, chiều dương hướng Đông.- Quãng đường từng đoạn lần lượt: 600 m, 200 m, 100 m.
- a) Tổng quãng đường:
- b) Vị trí cửa hàng: x₁ = 600 m. Sau khi đi ngược 200 m về Tây: x₂ = 600 − 200 = 400 m. Sau khi đi thêm 100 m về Đông: x₃ = 400 + 100 = 500 m.
Vậy độ dịch chuyển: 500 m, hướng Đông.
- Q 19.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 54 km/h thì người lái xe hãm phanh. Sau 6 giây thì xe dừng lại. Coi chuyển động của xe trong thời gian hãm phanh là thẳng biến đổi đều.
a) Tính gia tốc của xe trong quá trình hãm phanh.
b) Tính quãng đường xe đi được trong 6 giây hãm phanh.
c) Tính vận tốc trung bình của xe trong 3 giây đầu tiên của quá trình hãm phanh.--- ĐÁP ÁN MẪU / HƯỚNG DẪN GIẢI ---
Đổi đơn vị: v₀ = 54 km/h = 15 m/s; v = 0; t = 6 s.a) Gia tốc: (véc-tơ gia tốc ngược chiều chuyển động, thể hiện xe chuyển động chậm dần đều).
b) Quãng đường trong 6 s:
c) Vận tốc tại t = 3 s: v₃ = v₀ + a·3 = 15 − 2,5·3 = 7,5 m/s. Vận tốc trung bình trong 3 s đầu:
- Q 20.
Một vật được thả rơi tự do (không vận tốc đầu) từ độ cao 125 m xuống đất. Lấy g = 10 m/s², bỏ qua lực cản của không khí.
a) Tính thời gian vật rơi từ lúc thả đến khi chạm đất.
b) Tính vận tốc của vật khi vừa chạm đất.
c) Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 3 (tức là từ thời điểm t = 2 s đến t = 3 s).--- ĐÁP ÁN MẪU / HƯỚNG DẪN GIẢI ---
Chọn chiều dương hướng xuống, gốc thời gian lúc thả vật.a) Quãng đường rơi tự do:
b) Vận tốc khi chạm đất:
c) Quãng đường trong 2 s đầu: Quãng đường trong 3 s đầu: Quãng đường trong giây thứ 3:
Answers and explanations are in mode.