Đề thi Giun đũa (Ascaris lumbricoides) – Ký sinh trùng Y học
Exam info
- Subject
- Ký sinh trùng Y học
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 30 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:
- A.
Các loại giun tròn ký sinh đường ruột
- B.
Các loại giun ký sinh ở người.
- C.
Các loại giun ký sinh ở người và thú.
- D.
Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.
- E.
Các loại giun ký sinh hoặc không ký sinh ở người.
- A.
- Q 2.
Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống.
- A.
Tiêu hoá
- B.
Tuần Hoàn.
- C.
Thần kinh
- D.
Bài tiết
- E.
Sinh dục.
- A.
- Q 3.
Giun hình ống là loài:
- A.
Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.
- B.
Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.
- C.
Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt.
- D.
Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính.
- E.
Có loài lưỡng tính, có loài đơn tính.
- A.
- Q 4.
Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:
- A.
Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.
- B.
Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.
- C.
Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.
- D.
Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.
- E.
Giúp cho xét nghiệm chọn được kỷ thuật phù hợp.
- A.
- Q 5.
Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa.
- A.
Người và thú.
- B.
Người bệnh và người không bệnh.
- C.
Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh.
- D.
Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường.
- E.
Sự chu du của giun trong cơ thể người bệnh.
- A.
- Q 6.
Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.
- A.
Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.
- B.
Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.
- C.
Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh đưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.
- D.
Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.
- E.
Đúng nếu kết hợp với yếu tố dịch tể.
- A.
- Q 7.
Ascaris lumbricoides là loại giun:
- A.
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.
- B.
có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.
- C.
Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.
- D.
Kích thước nhỏ như cây kim may.
- E.
Giun đực và cái thường cuộn vào nhau như đám chỉ rối.
- A.
- Q 8.
Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:
- A.
Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.
- B.
Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.
- C.
Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.
- D.
Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.
- E.
Nuốt phải ấu trùng có trong rau sống.
- A.
- Q 9.
Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:
- A.
Trứng giun đã thụ tinh.
- B.
Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.
- C.
Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.
- D.
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.
- E.
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất 20 ngày.
- A.
- Q 10.
Định vị lạc chổ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:
- A.
Ruột thừa
- B.
Ống mật chủ
- C.
Gan.
- D.
Ống tuỵ
- E.
Lách.
- A.
- Q 11.
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:
- A.
Rối loạn tiêu hoá.
- B.
Rối loạn tuần hoàn.
- C.
Hội chứng Loeffler.
- D.
Hội chứng suy dinh dưỡng.
- E.
Hội chứng thiếu máu.
- A.
- Q 12.
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:
- A.
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.
- B.
Biểu hiện sự tắc ruột.
- C.
Biểu hiện của hội chứng Loeffler.
- D.
Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân.
- E.
Xét nghiệm máu tìm thấy bạch cầu toan tính tăng cao.
- A.
- Q 13.
Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:
- A.
Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.
- B.
Có biểu hiện của tắc ruột.
- C.
Người bệnh ói ra giun.
- D.
Có suy dinh dưỡng ở trẻ em.
- E.
Ở trẻ em có bụng to, xanh xao.
- A.
- Q 14.
Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:
- A.
Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
- B.
Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun
- C.
Ăn uống đúng vệ sinh.
- D.
Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.
- E.
Không dùng phân tươi trong canh tác
- A.
- Q 15.
Người bị nhiễm giun đũa có thể do:
- A.
Ăn cá gỏi
- B.
Ăn tôm cua sống
- C.
Ăn thịt lợn tái
- D.
Ăn thịt bò tái
- E.
Ăn rau quả tươi không sạch
- A.
- Q 16.
Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:
- A.
Đường sinh dục
- B.
Đường hô hấp
- C.
Đường da, niêm mạc
- D.
Đường máu
- E.
Đường tiêu hoá
- A.
- Q 17.
Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:
- A.
Đơn giản
- B.
Phức tạp
- C.
Phải qua nhiều vật chủ trung gian
- D.
Phải có môi trường nước
- E.
Phải có điều kiện yếm khí
- A.
- Q 18.
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:
- A.
Ruột già
- B.
Đường dẫn mật
- C.
Hạch bạch huyết
- D.
Ruột non
- E.
Tá tràng
- A.
- Q 19.
Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:
- A.
Sinh chất ở ruột (nhũ chấp)
- B.
Dịch mật
- C.
Máu
- D.
Dịch bạch huyết
- E.
Sinh chất ở ruột và máu.
- A.
- Q 20.
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:
- A.
Xét nghiệm máu
- B.
Xét nghiệm đờm
- C.
Xét nghiệm phân
- D.
Xét nghiệm dịch tá tràng
- E.
Xét nghiệm nước tiểu
- A.
- Q 21.
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỷ thuật:
- A.
Xét nghiệm dịch tá tràng
- B.
Giấy bóng kính
- C.
Xét nghiệm phong phú KaTo.
- D.
Cấy phân
- E.
Chẩn đoán miễn dịch.
- A.
- Q 22.
Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:
- A.
Các nước có khí hậu lạnh
- B.
Các nước có nền kinh tế đang phát triển
- C.
Các nước có khí hậu khô nóng
- D.
Các nước có khí hậu nóng ẩm
- E.
Câu địa phương chuyên về nghề hầm mỏ.
- A.
- Q 23.
Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:
- A.
Gan
- B.
Phổi.
- C.
Thận.
- D.
Tim.
- E.
Ruột non.
- A.
- Q 24.
Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:
- A.
Suy dinh dưỡng.
- B.
Bán tắt ruột.
- C.
Viêm ruột thưà.
- D.
Rối loạn tiêu hoá.
- E.
Đau bụng giun.
- A.
- Q 25.
Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua.
- A.
Ruột, Gan, Tim, Phổi.
- B.
Ruột, Tim, Gan, Phổi.
- C.
Tim, Gan, Ruột, Phổi.
- D.
Tim, Gan, Phổi, Hầu.
- E.
Ruột, Tim, Phổi.
- A.
- Q 26.
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng giun đũa đến phổi biểu hiện lâm sàng là:
- A.
Rối loạn tiêu hoá.
- B.
Rối loạn tuần hoàn.
- C.
Hội chứng Loeffler
- D.
Hội chứng suy dinh dưỡng.
- E.
Hội chứng thiếu máu.
- A.
- Q 27.
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm giun đũa bằng:
- A.
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.
- B.
Biểu hiện của sự tắt ruột.
- C.
Biểu hiện của Hội chứng Loeffler
- D.
Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân.
- E.
Xét nghiệm máu thấy biến chứng toan tính tăng cao.
- A.
- Q 28.
Những thuốc sau đây có thể tẩy giun đũa, trừ:
- A.
Mebendazole
- B.
Albendazole
- C.
Pyrantel pamoate
- D.
Piperazine
- E.
Metronidazole
- A.
- Q 29.
Những điều kiện sau đây thuận lợi cho sự phát triển của giun đũa, trừ:
- A.
Nhiệt độ nóng và ẩm
- B.
Dùng phân tươi để tưới rau, bón ruộng
- C.
Trẻ em đùa với đất, cát
- D.
Không rữa tay trước khi ăn
- E.
Ăn thịt bò chưa nấu chín.
- A.
- Q 30.
Đoạn thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa về:
- A.
Tiêu hoá
- B.
Sinh dục
- C.
Bài tiết
- D.
Thần kinh
- E.
Dinh dưỡng
- A.
- Q 31.
Thời hạn tẩy giun đũa định kỳ cần thiết ở những bệnh nhân đã bị giun chui ống mật là:
- A.
2 tháng
- B.
4 tháng
- C.
5 tháng
- D.
6 tháng
- E.
1 năm
- A.
- Q 32.
Loại thuốc tẩy giun đũa hiện nay không sử dụng vì gây đọc thần kinh:
- A.
Piperazine
- B.
Albendazole
- C.
Santonine
- D.
Mebendazole
- E.
Pirantel pamoate
- A.
- Q 33.
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở người lớn cao hơn ở trẻ em
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 34.
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê cao hơn ở thành phố
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 35.
Một trong những nguyên nhân gây nên giun đũa lạc chỗ là thiếu thức ăn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 36.
Giun đũa lợn nhiễm vào người thường ký sinh ở gan
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 37.
Bạch cầu ái toan trong bệnh giun đũa có tỷ lệ cao nhất khi giun đũa đã trưởng thành
- A.
Đúng
- B.
Sai (ấu trùng)
- A.
- Q 38.
Trứng giun đũa phát triển nhanh ở môi trường hiếm khí
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 39.
Trứng giun đũa có thể bị hỏng trong dung dịch thuốc tím với nồng độ khử trùng
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 40.
Thuốc tẩy giun đũa tốt nhất là thuốc có nồng độ cao trong máu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.