Hóa học - Vật lý Y học University

Đề thi Hóa học - Vật lý Y học (Mức độ khó)

20 câu
15 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Hóa học - Vật lý Y học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
15 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Một dung dịch đệm gồm CH₃COOH 0,2M và CH₃COONa 0,5M. Biết pKa = 4,76. Khi thêm 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 100 ml dung dịch đệm trên, pH của dung dịch mới gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A.

      4,64

    • B.

      4,83

    • C.

      5,16

    • D.

      4,46

  2. Câu 2.

    Một dung dịch chứa NaCl 0,1M và CaCl₂ 0,05M. Lực ion I của dung dịch này có giá trị là:

    • A.

      0,15 M

    • B.

      0,20 M

    • C.

      0,25 M

    • D.

      0,10 M

  3. Câu 3.

    Theo thuyết Bronsted-Lowry, trong phản ứng: HCO₃⁻ + H₂O ⇌ H₃O⁺ + CO₃²⁻, HCO₃⁻ đóng vai trò là:

    • A.

      Acid (cho proton)

    • B.

      Base (nhận proton)

    • C.

      Chất trung tính

    • D.

      Chất lưỡng tính bắt buộc

  4. Câu 4.

    Dung dịch NaHCO₃ 0,1M có pH gần đúng là bao nhiêu? Biết pKa1(H₂CO₃) = 6,37 và pKa2(H₂CO₃) = 10,2.

    • A.

      8,28

    • B.

      7,00

    • C.

      6,37

    • D.

      10,2

  5. Câu 5.

    Một dung dịch acid yếu HA có nồng độ 0,01M và độ điện ly α = 0,04. Hằng số điện ly Ka có giá trị là:

    • A.

      1,6×10⁻⁵

    • B.

      4,0×10⁻⁴

    • C.

      1,6×10⁻³

    • D.

      4,0×10⁻⁶

  6. Câu 6.

    Trong hiện tượng Tyndall, cường độ ánh sáng tán xạ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng theo công thức I_t = K·I₀·(γv²/λ⁴). Nếu chiếu ánh sáng từ bước sóng 700nm xuống 350nm thì cường độ tán xạ sẽ thay đổi thế nào?

    • A.

      Tăng 2 lần

    • B.

      Tăng 16 lần

    • C.

      Tăng 4 lần

    • D.

      Không đổi

  7. Câu 7.

    Cho phản ứng: C₆H₁₂O₆(r) + 6O₂(k) → 6CO₂(k) + 6H₂O(l). Biết ΔH°s(C₆H₁₂O₆) = -1273,3 kJ/mol, ΔH°s(CO₂) = -393,5 kJ/mol, ΔH°s(H₂O,l) = -285,8 kJ/mol. Giá trị ΔH° của phản ứng là:

    • A.

      -2802,5 kJ/mol

    • B.

      +2802,5 kJ/mol

    • C.

      -1694,5 kJ/mol

    • D.

      -5349,1 kJ/mol

  8. Câu 8.

    Phản ứng phân hủy bậc 1 có hằng số tốc độ k = 0,05 phút⁻¹ ở 25°C. Thời gian cần thiết để nồng độ chất phản ứng giảm từ 0,8M xuống 0,1M là:

    • A.

      13,86 phút

    • B.

      41,59 phút

    • C.

      20,79 phút

    • D.

      60,00 phút

  9. Câu 9.

    Theo phương trình Poiseuille, nếu bán kính mạch máu tăng gấp đôi (giữ các điều kiện khác không đổi) thì lưu lượng máu sẽ thay đổi thế nào?

    • A.

      Tăng 2 lần

    • B.

      Tăng 4 lần

    • C.

      Tăng 16 lần

    • D.

      Tăng 8 lần

  10. Câu 10.

    Trong phương trình Bernoulli cho chất lưu lý tưởng: p + ½ρv² + ρgh = const. Ý nghĩa của thành phần ½ρv² là gì?

    • A.

      Áp suất tĩnh

    • B.

      Áp suất động

    • C.

      Áp suất thủy tĩnh

    • D.

      Áp suất phụ

  11. Câu 11.

    Một ống mao dẫn có đường kính 0,5 mm được nhúng vào nước ở 20°C. Biết σ = 0,073 N/m, ρ = 1000 kg/m³, g = 9,8 m/s², góc thấm ướt θ = 0°. Độ dâng cao của nước trong ống là:

    • A.

      5,96 cm

    • B.

      2,98 cm

    • C.

      11,92 cm

    • D.

      1,49 cm

  12. Câu 12.

    Đòn bẩy loại 3 trong cơ thể người (như khi gập cẳng tay bằng cơ nhị đầu) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Điểm tựa ở giữa lực và tải

    • B.

      Lực ở giữa điểm tựa và tải, lực phát động luôn lớn hơn tải

    • C.

      Không có lợi về mặt cơ học

    • D.

      Cả B và C đều đúng

  13. Câu 13.

    Trong cân bằng Donnan, nếu nồng độ protein anion (R⁻) bên trong màng là 10 mM và nồng độ NaCl bên ngoài là 100 mM, phần NaCl được phân bố đều hai bên màng (x/b) có giá trị gần đúng là:

    • A.

      0,50

    • B.

      0,33

    • C.

      0,48

    • D.

      0,91

  14. Câu 14.

    Khi pha loãng dung dịch đệm CH₃COOH/CH₃COONa 10 lần bằng nước cất, pH của dung dịch sẽ thay đổi như thế nào theo phương trình Henderson-Hasselbalch?

    • A.

      Giảm đáng kể

    • B.

      Không đổi đáng kể

    • C.

      Tăng đáng kể

    • D.

      Tiến tới 7

  15. Câu 15.

    Phản ứng CaCO₃(r) → CaO(r) + CO₂(k) có ΔH° = +178 kJ/mol và ΔS° = +161 J/mol.K. Nhiệt độ tối thiểu để phản ứng có thể tự xảy ra (ΔG < 0) là:

    • A.

      833 K

    • B.

      560 K

    • C.

      1106 K

    • D.

      298 K

  16. Câu 16.

    Theo quy tắc van't Hoff, nếu một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ = 3, khi tăng nhiệt độ từ 20°C lên 80°C thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?

    • A.

      6 lần

    • B.

      243 lần

    • C.

      729 lần

    • D.

      18 lần

  17. Câu 17.

    Một dung dịch keo AgI được điều chế với AgNO₃ dư. Cấu tạo hạt keo sẽ có lớp ion hấp phụ là:

    • A.

      I⁻

    • B.

      NO₃⁻

    • C.

      Ag⁺

    • D.

      K⁺

  18. Câu 18.

    Trong sợi trục có bao myelin, xung động thần kinh được dẫn truyền theo cơ chế nào?

    • A.

      Dẫn truyền liên tục dọc theo sợi trục

    • B.

      Nhảy cóc (saltatory) qua các eo Ranvier

    • C.

      Dẫn truyền ngược chiều

    • D.

      Không cần kênh ion

  19. Câu 19.

    Phản ứng thủy phân saccarose trong môi trường acid có dạng: C₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O → 2C₆H₁₂O₆. Nếu đây là phản ứng bậc 1 với k = 0,2 giờ⁻¹, chu kỳ bán hủy của saccarose là:

    • A.

      3,47 giờ

    • B.

      5,00 giờ

    • C.

      0,347 giờ

    • D.

      1,386 giờ

  20. Câu 20.

    Trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động của tế bào cơ tim, pha nào có sự gia tăng đáng kể nồng độ Ca²⁺ trong tế bào?

    • A.

      Pha 0 (khử cực nhanh)

    • B.

      Pha 1 (tái cực sớm)

    • C.

      Pha 2 (đỉnh/cao nguyên - plateau)

    • D.

      Pha 3 (tái cực nhanh)

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .