Thông tin đề
- Môn
- Kế toán quốc tế - IAS 38
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 50 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (50 câu)
- Câu 1.
Theo IAS 38, tài sản cố định vô hình được định nghĩa là:
- A.
Là tài sản có hình thái vật chất cụ thể, có thể xác định được giá trị
- B.
Là tài sản phi tiền tệ, có thể xác định được, không có hình thái vật chất
- C.
Là bất kỳ tài sản nào không có hóa đơn chứng từ
- D.
Là tài sản chỉ bao gồm lợi thế thương mại và nhãn hiệu
- A.
- Câu 2.
Theo IAS 38, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình bao gồm:
- A.
Chỉ cần giá trị tài sản được xác định một cách đáng tin cậy
- B.
Chỉ cần chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- C.
Phải thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị được xác định đáng tin cậy
- D.
Chỉ cần tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- A.
- Câu 3.
Giá trị ban đầu của tài sản cố định vô hình theo IAS 38 được ghi nhận theo nguyên tắc nào?
- A.
Giá thị trường
- B.
Giá trị hợp lý
- C.
Giá gốc
- D.
Giá trị còn lại
- A.
- Câu 4.
Theo IAS 38, khoản mục nào sau đây KHÔNG được tính vào nguyên giá tài sản vô hình mua riêng biệt?
- A.
Giá mua
- B.
Chiết khấu thanh toán
- C.
Chi phí đào tạo nhân viên sử dụng tài sản
- D.
Các khoản thuế không được hoàn lại
- A.
- Câu 5.
Tất cả các chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu để tạo ra tài sản vô hình từ nội bộ doanh nghiệp được xử lý như thế nào theo IAS 38?
- A.
Được vốn hóa vào nguyên giá tài sản vô hình
- B.
Được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh
- C.
Được ghi nhận là tài sản vô hình trên bảng cân đối kế toán
- D.
Được treo lại và chờ quyết toán cuối năm
- A.
- Câu 6.
Theo IAS 38, để vốn hóa chi phí triển khai trong quá trình tạo tài sản vô hình nội bộ, đơn vị phải đáp ứng bao nhiêu điều kiện?
- A.
3 điều kiện
- B.
4 điều kiện
- C.
5 điều kiện
- D.
6 điều kiện
- A.
- Câu 7.
Theo IAS 38, khoản mục nào trong các khoản mục sau đây được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp KHÔNG được ghi nhận là tài sản vô hình?
- A.
Bằng phát minh sáng chế đã đăng ký
- B.
Thương hiệu tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- C.
Bản quyền phần mềm mua ngoài
- D.
Giấy phép khai thác tài nguyên được cấp
- A.
- Câu 8.
Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp có được ghi nhận là tài sản vô hình trên báo cáo tài chính theo IAS 38 không?
- A.
Có, được ghi nhận với giá trị ước tính
- B.
Không được ghi nhận
- C.
Chỉ ghi nhận khi có thị trường hoạt động
- D.
Được ghi nhận nhưng ghi giảm ngay trong kỳ
- A.
- Câu 9.
Nguyên giá tài sản vô hình hình thành từ hợp nhất kinh doanh được xác định theo giá trị nào?
- A.
Giá gốc
- B.
Giá trị còn lại
- C.
Giá trị hợp lý tại ngày mua
- D.
Giá trị thanh lý ước tính
- A.
- Câu 10.
Khi tài sản vô hình được mua thông qua trao đổi không có yếu tố thương mại, nguyên giá được xác định theo:
- A.
Giá trị hợp lý của tài sản nhận về
- B.
Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi
- C.
Giá trị ghi sổ (giá trị còn lại) của tài sản đem trao đổi
- D.
Giá thị trường tại ngày trao đổi
- A.
- Câu 11.
Theo IAS 38, mô hình nào dưới đây KHÔNG được áp dụng cho việc xác định giá trị tài sản vô hình sau ghi nhận ban đầu?
- A.
Mô hình giá gốc
- B.
Mô hình đánh giá lại
- C.
Mô hình giá trị hợp lý
- D.
Mô hình chiết khấu dòng tiền
- A.
- Câu 12.
Tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định được, doanh nghiệp phải:
- A.
Tính khấu hao hàng kỳ với thời gian ước tính tối đa 10 năm
- B.
Không tính khấu hao và phải kiểm tra tổn thất định kỳ mỗi năm
- C.
Chỉ kiểm tra tổn thất khi có dấu hiệu suy giảm
- D.
Ghi giảm 50% giá trị mỗi năm
- A.
- Câu 13.
Tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích xác định được được khấu hao dựa trên:
- A.
Nguyên giá của tài sản
- B.
Giá trị phải khấu hao
- C.
Giá trị hợp lý tại ngày khấu hao
- D.
Giá trị thị trường
- A.
- Câu 14.
Phương pháp khấu hao nào sau đây được phép áp dụng cho tài sản vô hình theo IAS 38?
- A.
Phương pháp khấu hao theo tổng số năm
- B.
Phương pháp khấu hao đường thẳng, số dư giảm dần hoặc theo sản lượng
- C.
Chỉ phương pháp khấu hao đường thẳng
- D.
Phương pháp khấu hao theo lũy kế
- A.
- Câu 15.
Thị trường hoạt động để áp dụng mô hình đánh giá lại tài sản vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
- A.
Chỉ cần 1 trong 3 điều kiện về sản phẩm tương đồng, khả năng tìm thấy đối tác, giá công khai
- B.
Chỉ cần 2 trong 3 điều kiện
- C.
Đồng thời cả 3 điều kiện
- D.
Không cần điều kiện nào
- A.
- Câu 16.
Nếu áp dụng mô hình giá gốc để đánh giá tài sản vô hình sau thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị ghi sổ được tính bằng:
- A.
Nguyên giá - Khấu hao lũy kế
- B.
Nguyên giá - Khấu hao lũy kế - Lỗ tổn thất tài sản lũy kế
- C.
Giá trị hợp lý
- D.
Nguyên giá - Giá trị thanh lý ước tính
- A.
- Câu 17.
Theo IAS 38, việc đánh giá lại tài sản vô hình phải được thực hiện cho:
- A.
Chỉ những tài sản do ban quản trị lựa chọn
- B.
Toàn bộ các tài sản cùng loại với tài sản được đánh giá lại
- C.
Chỉ riêng tài sản được đánh giá lại
- D.
Ngẫu nhiên một nhóm tài sản
- A.
- Câu 18.
Khi tài sản vô hình được dừng ghi nhận (thanh lý), phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thu được và giá trị ghi sổ được ghi nhận vào:
- A.
Thặng dư đánh giá lại
- B.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- C.
Vốn chủ sở hữu
- D.
Doanh thu hoạt động tài chính
- A.
- Câu 19.
Việc ghi nhận và xác định giá trị tài sản liên quan đến hoạt động thăm dò và đánh giá trữ lượng mỏ khoáng sản có thuộc phạm vi áp dụng của IAS 38 không?
- A.
Có, áp dụng IAS 38
- B.
Không, áp dụng chuẩn mực riêng về thăm dò khoáng sản
- C.
Có, áp dụng IAS 38 kết hợp IAS 16
- D.
Có, nhưng chỉ áp dụng khi tài sản có giá trị lớn
- A.
- Câu 20.
Tài sản vô hình được dừng ghi nhận khi nào theo IAS 38?
- A.
Khi tài sản được thanh lý thành công
- B.
Khi không thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng hoặc thanh lý tài sản
- C.
Khi kết thúc năm tài chính
- D.
Khi tài sản đã khấu hao hết
- A.
- Câu 21.
Doanh nghiệp có một danh sách khách hàng tiềm năng có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Theo IAS 38, doanh nghiệp có phải ghi nhận danh sách này là tài sản vô hình không?
- A.
Có, vì có khả năng mang lại lợi ích kinh tế
- B.
Có, ghi nhận với giá trị ước tính
- C.
Không, vì không chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế
- D.
Có, nếu có hợp đồng mua bán danh sách
- A.
- Câu 22.
Công ty A mua bản quyền ghi âm các bài hát trong 5 năm với chi phí 10 triệu. Chi phí phòng thu trong thời gian ca sĩ bị ốm không thể ghi âm là 2 triệu. Chi phí quảng cáo cho ca sĩ là 1 triệu. Theo IAS 38, chi phí nào được vốn hóa vào nguyên giá tài sản vô hình?
- A.
Tất cả các khoản chi phí trên vì đều liên quan đến bản quyền
- B.
Chỉ chi phí mua bản quyền 10 triệu
- C.
Chi phí mua bản quyền và chi phí quảng cáo
- D.
Chỉ chi phí phòng thu 2 triệu
- A.
- Câu 23.
Theo IAS 38, điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để vốn hóa chi phí triển khai tài sản vô hình nội bộ?
- A.
Tính khả thi về mặt kỹ thuật
- B.
Đơn vị có ý định hoàn thành và sử dụng hoặc bán tài sản vô hình
- C.
Tính khả thi về mặt thương mại là không chắc chắn
- D.
Có đủ nguồn lực để hoàn thành tài sản vô hình
- A.
- Câu 24.
Theo IAS 38, chi phí quảng cáo sản phẩm phát sinh trong quá trình tạo tài sản vô hình nội bộ được xử lý như thế nào?
- A.
Được vốn hóa vào nguyên giá tài sản vô hình
- B.
Được ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh
- C.
Được phân bổ trong 5 năm
- D.
Được tính vào chi phí trả trước dài hạn
- A.
- Câu 25.
Theo IAS 38, thời điểm bắt đầu khấu hao tài sản vô hình là khi:
- A.
Tài sản được mua về
- B.
Tài sản sẵn sàng để sử dụng theo mục đích đã dự kiến
- C.
Đầu năm tài chính tiếp theo
- D.
Khi kết thúc quá trình tạo tài sản
- A.
- Câu 26.
Theo IAS 38, việc khấu hao tài sản vô hình sẽ chấm dứt khi:
- A.
Hết niên độ kế toán
- B.
Tài sản được phân loại lại thành tài sản dài hạn khác
- C.
Tài sản vô hình được dừng ghi nhận
- D.
Khi tài sản hết giá trị ghi sổ
- A.
- Câu 27.
Theo IAS 38, tần suất đánh giá lại đối với tài sản vô hình được áp dụng mô hình đánh giá lại là:
- A.
Mỗi năm một lần
- B.
Định kỳ sao cho giá trị ghi sổ không khác biệt đáng kể với giá trị hợp lý tại ngày kết thúc niên độ
- C.
5 năm một lần
- D.
Không có quy định cụ thể
- A.
- Câu 28.
Chi phí đào tạo nhân viên sử dụng tài sản vô hình mới mua về được xử lý như thế nào theo IAS 38?
- A.
Được vốn hóa vào nguyên giá tài sản vô hình
- B.
Được ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh
- C.
Được tính vào chi phí trả trước ngắn hạn
- D.
Được phân bổ trong 3 năm
- A.
- Câu 29.
Tựa đề bài báo do phóng viên của doanh nghiệp tạo ra có được ghi nhận là tài sản vô hình theo IAS 38 không?
- A.
Có, vì có giá trị kinh tế
- B.
Không, vì không xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
- C.
Có, ghi nhận với chi phí ước tính
- D.
Có, nếu có thị trường hoạt động
- A.
- Câu 30.
Theo IAS 38, nhãn hiệu hàng hóa được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp có được ghi nhận là tài sản vô hình trên bảng cân đối kế toán không?
- A.
Có, ghi nhận với chi phí phát sinh
- B.
Không được ghi nhận
- C.
Có, ghi nhận với giá trị hợp lý
- D.
Có, ghi nhận tạm thời
- A.
- Câu 31.
Công ty Hoa Hồng triển khai quy trình sản xuất mới. Tại 1/12/N, đơn vị xác định bí quyết thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản vô hình. Trong năm N: 800 CU chi phí trước 1/12 và 200 CU chi phí từ 1/12 đến 31/12. Năm N+1: 3.000 CU. Chi phí nào KHÔNG được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cố định vô hình?
- A.
800 CU (chi phí trước 1/12/N)
- B.
200 CU (chi phí từ 1/12 đến 31/12/N)
- C.
3.000 CU (chi phí năm N+1)
- D.
Tất cả các chi phí trên
- A.
- Câu 32.
Theo IAS 38, tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích xác định được khấu hao theo:
- A.
Nguyên giá bằng một trong ba phương pháp: đường thẳng, số dư giảm dần hoặc theo sản lượng
- B.
Giá trị phải khấu hao bằng một trong ba phương pháp: đường thẳng, số dư giảm dần hoặc theo sản lượng
- C.
Giá trị hợp lý theo phương pháp đường thẳng
- D.
Nguyên giá là phương pháp đường thẳng duy nhất
- A.
- Câu 33.
Theo IAS 38, đơn vị phải xem xét thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao tài sản vô hình ít nhất:
- A.
Mỗi 2 năm
- B.
Vào cuối mỗi niên độ kế toán
- C.
Mỗi 5 năm
- D.
Chỉ khi có dấu hiệu thay đổi
- A.
- Câu 34.
Một doanh nghiệp mua phần mềm máy tính với giá 50.000 USD, chi phí cài đặt 2.000 USD, chi phí đào tạo nhân viên sử dụng 3.000 USD. Nguyên giá tài sản vô hình theo IAS 38 là:
- A.
55.000 USD
- B.
52.000 USD
- C.
50.000 USD
- D.
53.000 USD
- A.
- Câu 35.
Theo IAS 38, thặng dư đánh giá lại tài sản vô hình (khi đánh giá lại tăng) được ghi nhận vào:
- A.
Doanh thu trong kỳ
- B.
Thu nhập toàn diện khác và lũy kế vào vốn chủ sở hữu
- C.
Lợi nhuận được giữ lại
- D.
Chi phí trong kỳ
- A.
- Câu 36.
Khi áp dụng mô hình đánh giá lại, nếu tài sản vô hình bị giảm giá trị sau đánh giá lại, chênh lệch giảm được ghi nhận như thế nào?
- A.
Chỉ ghi vào lãi/lỗ trong kỳ
- B.
Chỉ ghi giảm thặng dư đánh giá lại
- C.
Ghi giảm thặng dư đánh giá lại (nếu có), phần còn lại ghi vào lãi/lỗ trong kỳ
- D.
Không được ghi nhận
- A.
- Câu 37.
Theo IAS 38, khi nào phương pháp khấu hao tài sản vô hình được xem xét lại?
- A.
Chỉ khi thay đổi tài sản
- B.
Khi có thay đổi mô hình kinh doanh
- C.
Khi có sự thay đổi trong mô hình kinh doanh dự kiến sử dụng tài sản
- D.
5 năm một lần
- A.
- Câu 38.
Theo IAS 38, chi phí quản lý chung phát sinh trong quá trình tạo tài sản vô hình nội bộ được tính vào nguyên giá tài sản vô hình không?
- A.
Có, được tính toàn bộ vào nguyên giá
- B.
Không, được ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh
- C.
Có, được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu
- D.
Có, nhưng chỉ phân bổ một phần
- A.
- Câu 39.
Lợi thế thương mại và các tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định cần được kiểm tra sự suy giảm giá trị theo tần suất nào?
- A.
5 năm một lần
- B.
Mỗi năm một lần
- C.
10 năm một lần
- D.
Chỉ khi có dấu hiệu suy giảm
- A.
- Câu 40.
Theo IAS 38, lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận:
- A.
Là tài sản vô hình với giá trị ước tính
- B.
Là tài sản riêng biệt trong hợp nhất kinh doanh
- C.
Không được ghi nhận trong bất kỳ trường hợp nào
- D.
Được ghi nhận vào chi phí trong kỳ
- A.
- Câu 41.
Theo IAS 38, giá trị thanh lý ước tính của tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích xác định được:
- A.
Luôn được giả định bằng 0
- B.
Có thể khác 0 nếu có bằng chứng đáng tin cậy và có thị trường hoạt động
- C.
Bằng nguyên giá
- D.
Bằng giá trị hợp lý
- A.
- Câu 42.
Theo IAS 38, khi giá trị phải khấu hao được xác định bằng 0, tài sản vô hình:
- A.
Vẫn phải khấu hao hàng kỳ
- B.
Không cần khấu hao vì giá trị phải khấu hao bằng 0
- C.
Tự động được dừng ghi nhận
- D.
Được khấu hao gấp đôi
- A.
- Câu 43.
Theo IAS 38, chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vô hình vào vị trí sẵn sàng sử dụng theo mục đích đã định bao gồm:
- A.
Chi phí nhân viên trực tiếp tham gia
- B.
Chi phí vật liệu và dịch vụ trực tiếp
- C.
Cả nhân viên trực tiếp, vật liệu và dịch vụ trực tiếp, và chi phí khấu hao tài sản có liên quan
- D.
Chỉ chi phí vật liệu
- A.
- Câu 44.
Theo IAS 38, tất cả tài sản vô hình trong doanh nghiệp đều có thể chọn một trong hai mô hình giá gốc và đánh giá lại để xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu. Nhận định này đúng hay sai?
- A.
Đúng, tất cả tài sản vô hình đều có thể chọn một trong hai mô hình
- B.
Sai, mô hình đánh giá lại chỉ áp dụng khi có thị trường hoạt động đáp ứng đủ 3 điều kiện
- C.
Đúng, doanh nghiệp được tự do lựa chọn
- D.
Sai, chỉ được áp dụng mô hình giá gốc
- A.
- Câu 45.
Theo IAS 38, khi tài sản vô hình được đánh giá lại tăng, khoản thặng dư được xử lý như thế nào trong trường hợp tài sản đó đã có thặng dư đánh giá lại trước đó?
- A.
Ghi toàn bộ vào thu nhập toàn diện khác
- B.
Ghi toàn bộ vào lợi nhuận giữ lại
- C.
Bù trừ với thặng dư đánh giá lại đã có (nếu có)
- D.
Không được ghi nhận
- A.
- Câu 46.
Một công ty đang triển khai một quy trình sản xuất sản phẩm mới. Trong năm N, chi phí phát sinh: 900 CU trước 1/12/N và 100 CU từ 1/12/N đến 31/12/N. Tại 1/12/N, bí quyết quy trình thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSVH. Năm N+1 chi phí phát triển là 2.000 CU. Xác định chi phí được vốn hóa và không được vốn hóa:
- A.
Vốn hóa: 100 CU; Không vốn hóa: 900 CU + 2.000 CU
- B.
Vốn hóa: 100 CU + 2.000 CU; Không vốn hóa: 900 CU
- C.
Vốn hóa: tất cả chi phí
- D.
Không vốn hóa bất kỳ chi phí nào
- A.
- Câu 47.
Theo IAS 38, khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai tài sản vô hình nội bộ KHÔNG được vốn hóa khi:
- A.
Có đầy đủ nguồn lực tài chính
- B.
Không có khả năng tạo lợi ích kinh tế trong tương lai
- C.
Tài sản có tính khả thi về kỹ thuật
- D.
Doanh nghiệp có ý định hoàn thành tài sản
- A.
- Câu 48.
Theo IAS 38, chi phí nghiên cứu và chi phí triển khai trong tạo tài sản vô hình nội bộ được xử lý khác nhau như thế nào?
- A.
Cả hai đều được vốn hóa
- B.
Cả hai đều ghi vào chi phí trong kỳ
- C.
Chi phí nghiên cứu ghi vào chi phí trong kỳ; chi phí triển khai được vốn hóa nếu thỏa mãn 6 điều kiện
- D.
Chi phí nghiên cứu được vốn hóa; chi phí triển khai ghi vào chi phí trong kỳ
- A.
- Câu 49.
Theo IAS 38, thương hiệu của doanh nghiệp được mua lại từ một doanh nghiệp khác (thông qua hợp nhất kinh doanh) có được ghi nhận là tài sản vô hình không?
- A.
Không được ghi nhận trong bất kỳ trường hợp nào
- B.
Được ghi nhận với giá trị ước tính
- C.
Được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày mua
- D.
Ghi nhận vào chi phí trong kỳ
- A.
- Câu 50.
Theo IAS 38, tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định, doanh nghiệp phải kiểm tra sự suy giảm giá trị:
- A.
Chỉ khi có dấu hiệu suy giảm
- B.
Định kỳ hàng năm, kể cả khi không có dấu hiệu suy giảm
- C.
5 năm một lần
- D.
Không cần kiểm tra
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .