Đề thi kết thúc học phần Thuế - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Mã đề 11350

20 questions
90 min
AI graded

Exam info

Subject
Thuế
Exam type
University
Questions
20
Duration
90 min
Year
2026
Answers
AI inferred

Structure (2 parts)

  1. 1.

    Câu 3 (1 Q)

    Hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi (L1.1; 2,0 điểm)

  2. 2.

    Câu 4 (1 Q)

Questions (20)

  1. Q 1.

    Giá FOB là trị giá của hàng hóa tại cửa khẩu xuất gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  2. Q 2.

    Doanh nghiệp A góp vốn liên doanh với doanh nghiệp B. Cuối kỳ, sau khi nộp thuế TNDN, doanh nghiệp B chia cho doanh nghiệp A khoản lãi là 800 triệu đồng. Với khoản thu nhập này doanh nghiệp A phải nộp thuế TNDN trong năm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  3. Q 3.

    Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam để viện trợ nhân đạo được hưởng mức thuế GTGT ưu đãi là 5%.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  4. Q 4.

    DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên mọi hóa đơn mua vào trong kỳ tính thuế đó.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  5. Q 5.

    Người tiêu dùng mua một chai rượu Vodka Hà Nội với giá 90.000 đồng. Giá trên đã gồm cả thuế GTGT và thuế TTĐB.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  6. Q 6.

    Doanh nghiệp XNK mua thuốc lá điếu của doanh nghiệp sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước. Số thuế là này doanh nghiệp XNK phải:

    • A.

      Kê khai nộp thuế GTGT không kê khai nộp thuế TTĐB

    • B.

      Kê khai nộp thuế GTGT và thuế TTĐB

    • C.

      Không phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế TTĐB

    • D.

      Kê khai nộp thuế TTĐB không kê khai nộp thuế GTGT

  7. Q 7.

    Thời hạn hàng tiêu dùng nhập khẩu (không được bảo lãnh về thuế, không sử dụng cho các mục đích được xét miễn thuế) phải nộp thuế nhập khẩu kể từ khi đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai Hải quan là:

    • A.

      Nộp thuế trước khi lấy hàng

    • B.

      15 ngày

    • C.

      30 ngày

    • D.

      45 ngày

  8. Q 8.

    Chứng từ nào sau đây được sử dụng để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

    • A.

      Vé đi đường

    • B.

      Hóa đơn GTGT ghi thiếu mã số thuế

    • C.

      Hóa đơn bán hàng ghi đúng quy định

    • D.

      Hóa đơn GTGT chỉ ghi tổng giá thanh toán

  9. Q 9.

    Công ty A xuất khẩu 200 tấn sản phẩm P, trị giá FOB là 4 triệu đồng/tấn, thuế xuất khẩu 2%. Chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho của công ty tới cảng xuất theo giá chưa có thuế GTGT 10% là 5 triệu đồng. Thuế xuất khẩu công ty A phải nộp là:

    • A.

      0 đồng

    • B.

      5 triệu đồng

    • C.

      16 triệu đồng

    • D.

      16,1 triệu đồng

  10. Q 10.

    Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A (chịu thuế GTGT 10%) và sản phẩm B (không chịu thuế GTGT) trong tháng có hoạt động:

    • Doanh thu chưa thuế GTGT của sản phẩm A: 200 triệu đồng
    • Doanh thu chưa thuế GTGT của sản phẩm B: 100 triệu đồng
    • Giá mua nguyên liệu chưa có thuế GTGT 10% mua của cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 180 triệu đồng. Nguyên liệu này dùng để sản xuất cả sản phẩm A và B.

    Thuế GTGT đầu ra là:

    • A.

      2 triệu đồng

    • B.

      18 triệu đồng

    • C.

      12 triệu đồng

    • D.

      20 triệu đồng

  11. Q 11.

    Doanh nghiệp Y nhập khẩu 100 chai rượu từ Hàn Quốc, giá CIF quy đổi 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế nhập khẩu 20%. Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:

    • A.

      3 triệu đồng

    • B.

      6 triệu đồng

    • C.

      9 triệu đồng

    • D.

      12 triệu đồng

  12. Q 12.

    Nhà máy A bán 100 chiếc điều hòa nhiệt độ 15.000 BTU do nhà máy sản xuất với giá chưa có thuế GTGT 10% là 13,2 triệu đồng/chiếc, thuế suất thuế TTĐB 10%. Thuế TTĐB công ty phải nộp là:

    • A.

      120 triệu đồng

    • B.

      12 triệu đồng

    • C.

      132 triệu đồng

    • D.

      13,2 triệu đồng

  13. Q 13.

    Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm A thuộc diện chịu thuế GTGT 10%, trong tháng:

    • Bán 2.500 sản phẩm A, theo phương thức trả góp, giá bán chưa thuế GTGT 0,5 triệu đồng/sản phẩm. Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT là 0,45 triệu đồng/sản phẩm.
    • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 25 triệu đồng

    Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:

    • A.

      67,5 triệu đồng

    • B.

      70 triệu đồng

    • C.

      87,5 triệu đồng

    • D.

      37,5 triệu đồng

  14. Q 14.

    Mức giảm trừ gia cảnh với bản thân người nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:
    (Lưu ý: Mức giảm trừ cũ trên đề thi/tài liệu cũ)

    • A.

      1,6 triệu đồng

    • B.

      3,6 triệu đồng

    • C.

      4 triệu đồng

    • D.

      9 triệu đồng

  15. Q 15.

    Cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN:

    • A.

      Khấu hao tài sản cố định đã hết thời hạn khấu hao

    • B.

      Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh

    • C.

      Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh

    • D.

      Chi đào tạo tay nghề cho công nhân

  16. Câu 3

    Hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi (L1.1; 2,0 điểm)

    Công ty Anh Minh được thành lập 01/01/2020, đã đăng ký kinh doanh, đang trong giai đoạn đầu tư chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã đăng ký tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mặt hàng đơn vị đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Kỳ tính thuế theo quý. Trong thời gian đầu tư công ty chỉ mới phát sinh thuế GTGT đầu vào có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định để được khấu trừ.

    Vậy, trong thời gian đầu tư (quý 1/2020), công ty có phải kê khai nộp thuế GTGT hay không? Nếu phải kê khai thì các chứng từ mà công ty phải nộp trong hồ sơ kê khai thuế bao gồm những chứng từ gì? Thời hạn nộp và nộp cho ai?

  17. Q 16.

    Công ty Anh Minh được thành lập 01/01/2020, đã đăng ký kinh doanh, đang trong giai đoạn đầu tư chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã đăng ký tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mặt hàng đơn vị đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Kỳ tính thuế theo quý. Trong thời gian đầu tư công ty chỉ mới phát sinh thuế GTGT đầu vào có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định để được khấu trừ.

    Vậy, trong thời gian đầu tư (quý 1/2020), công ty có phải kê khai nộp thuế GTGT hay không? Nếu phải kê khai thì các chứng từ mà công ty phải nộp trong hồ sơ kê khai thuế bao gồm những chứng từ gì? Thời hạn nộp và nộp cho ai?

  18. Câu 4

    Công ty Hồng Anh trong kỳ tính thuế có số liệu sau:

    1. Nhập khẩu 2.500 sản phẩm A theo điều kiện giá CIF 3 triệu đồng/sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế bằng 5% giá CIF. Thuế suất thuế NK 20%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10%.
    2. Trong kỳ đã tiêu thụ được 1.500 sản phẩm A với giá chưa có thuế GTGT 10% là 8,5 triệu đồng/sản phẩm.
    3. Tổng chi phí tính thuế TNDN theo giá chưa có thuế GTGT là 10.450 triệu đồng, trong đó:
    • Chi phạt vi phạm nộp chậm tiền thuế: 5 triệu đồng
    • Khấu hao tài sản cố định của tài sản đã hết thời hạn khấu hao nhưng vẫn dùng cho sản xuất kinh doanh của công ty là 100 triệu đồng
    • Các khoản chi phí còn lại của doanh nghiệp được coi là hợp lý

    Biết rằng: Công ty thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế TNDN 20%.

    Yêu cầu: Tính các loại thuế mà công ty phải nộp trong năm N.

  19. Q 17.

    Công ty Hồng Anh trong kỳ tính thuế có số liệu sau:

    1. Nhập khẩu 2.500 sản phẩm A theo điều kiện giá CIF 3 triệu đồng/sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế bằng 5% giá CIF. Thuế suất thuế NK 20%, thuế TTĐB 30%, thuế GTGT 10%.
    2. Trong kỳ đã tiêu thụ được 1.500 sản phẩm A với giá chưa có thuế GTGT 10% là 8,5 triệu đồng/sản phẩm.
    3. Tổng chi phí tính thuế TNDN theo giá chưa có thuế GTGT là 10.450 triệu đồng, trong đó:
    • Chi phạt vi phạm nộp chậm tiền thuế: 5 triệu đồng
    • Khấu hao tài sản cố định của tài sản đã hết thời hạn khấu hao nhưng vẫn dùng cho sản xuất kinh doanh của công ty là 100 triệu đồng
    • Các khoản chi phí còn lại của doanh nghiệp được coi là hợp lý

    Biết rằng: Công ty thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế TNDN 20%.

    Yêu cầu: Tính các loại thuế mà công ty phải nộp trong năm N.

  20. Q 18.

    Trong tháng 7 năm 2020, công ty B phát sinh một số nghiệp vụ liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu như sau:

    • Công ty B nhập khẩu 600 chai rượu ngoại, với giá tại cửa khẩu là 50 usd/chai. Tỷ giá quy đổi tại thời điểm nhập khẩu là 1 usd=23.500 vnd
    • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 600 usd
    • Hiện tại, lô hàng này đang được lưu trữ tại kho cảng, chưa đưa về kho của công ty

    Từ số rượu nhập khẩu nói trên, công ty B sản xuất ra 590 chai rượu thành phẩm. Tổng chi phí để sản xuất 1 chai rượu thành phẩm là 700.000, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí có liên quan.

    Công ty B tiến hành phân phối số rượu này như sau:

    • Gửi bán cho các đại lý 150 chai
    • Bán trực tiếp cho công ty X 300 chai với đơn giá 200usd/chai chưa bao gồm thuế TTDB và GTGT.

    Yêu cầu:

    1. Tính số thuế nhập khẩu, thuế TTDB và thuế GTGT đối với lô rượu nhập khẩu
    2. Xác định số thuế TTDB phát sinh từ rượu trong nước (dựa trên giá bán cho công ty X)

    Thông tin bổ sung:

    • Thuế suất TTDB với rượu nhập khẩu là 65%
    • Thuế suất TTDB với rượu sản xuất trong nước 50%
    • Thuế suất GTGT 10%
    • Thuế NK 30%
  21. Q 19.

    Có các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm:

    1. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 300.000 sản phẩm, giá 210.000 đồng/sản phẩm
    2. Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ. Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị lô hàng là 4%
    3. Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một công ty nước ngoài có trụ sở tại HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng 5% giá bán
    4. Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho công ty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công là 4 tỷ đồng
    5. Xuất ra nước ngoài theo giá CIF 130.000 sản phẩm là 244.800 đ/sp, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính 2% giá FOB
    6. Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000
    7. Chi phí: Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 8.963 tỷ đồng
    8. Thu nhập khác:
    • Lãi tiền gửi: 340 triệu đồng
    • Chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

    Biết rằng:

    • Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%
    • Thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%
  22. Q 20.

    Có các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm:

    1. Bán ra nước ngoài 120.000sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB
    2. Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp
    3. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 400.000sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp
    4. Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 công ty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000/sp

    Biết rằng:

    • Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm, và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ lô hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng
    • Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu:
      • Chuyển nhượng tài sản 200 tr
      • Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 tr
    • Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%
    • Thuế GTGT 10%
    • Thuế TNDN 28%
    • Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng

Answers and explanations are in mode.