Kinh tế học vi mô: CPI, lạm phát và các ứng dụng University

Đề thi khó – Đo lường chi phí sinh hoạt và chỉ số giá tiêu dùng

20 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học vi mô: CPI, lạm phát và các ứng dụng
Exam type
University
Questions
20
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) chủ yếu đo lường điều gì?

    • A.

      Mức biến động của chi phí một giỏ hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình mua, so với năm cơ sở.

    • B.

      Toàn bộ mức giá của các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế.

    • C.

      Tỷ lệ tăng của tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa.

    • D.

      Mức tăng tiền lương cơ sở của cán bộ công chức.

  2. Q 2.

    Trong quy trình xây dựng CPI, phát biểu nào mô tả đúng nhất?

    • A.

      Giỏ hàng và toàn bộ trọng số được cố định vĩnh viễn sau năm cơ sở.

    • B.

      GSO xác định giỏ hàng hóa và dịch vụ, đồng thời thực hiện điều tra người tiêu dùng định kỳ khoảng năm năm một lần để xác định trọng số.

    • C.

      GSO thay đổi số lượng của từng mặt hàng trong giỏ hàng sau mỗi năm.

    • D.

      GSO chỉ xác định năm cơ sở và không cần xây dựng giỏ hàng hay trọng số.

  3. Q 3.

    Một giỏ hàng cố định có chi phí 120 triệu đồng trong năm cơ sở và 132 triệu đồng trong năm hiện tại. CPI của năm hiện tại là bao nhiêu?

    • A.

      90,91

    • B.

      110

    • C.

      132

    • D.

      100

  4. Q 4.

    CPI tăng từ 125 ở năm trước lên 137,5 ở năm hiện tại. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện tại là bao nhiêu?

    • A.

      12,5%

    • B.

      10%

    • C.

      9,09%

    • D.

      137,5%

  5. Q 5.

    Giả sử CPI của năm cơ sở 2020 là 100 và CPI của một năm sau đó là 145. Điều nào được suy ra chắc chắn?

    • A.

      Chi phí của giỏ hàng cố định trong năm sau đó cao hơn 45% so với năm 2020.

    • B.

      Tỷ lệ lạm phát của năm sau đó chắc chắn bằng 45%.

    • C.

      Giá của từng mặt hàng trong giỏ đều tăng đúng 45%.

    • D.

      Sức mua của đồng tiền danh nghĩa không thay đổi.

  6. Q 6.

    Trọng số của hai nhóm hàng trong giỏ CPI lần lượt là 0,60 và 0,40. Chỉ số riêng của hai nhóm là 120 và 135. CPI tổng hợp là bao nhiêu?

    • A.

      120

    • B.

      127,5

    • C.

      126

    • D.

      255

  7. Q 7.

    Trong thời kỳ cơ sở, nhóm hàng gồm sản phẩm X có lượng 10, giá 40; sản phẩm Y có lượng 10, giá 10. Giá hiện tại của X và Y lần lượt là 44 và 8. Chỉ số riêng của nhóm hàng là bao nhiêu?

    • A.

      104

    • B.

      95

    • C.

      100

    • D.

      105,4

  8. Q 8.

    Giá sản phẩm A tăng mạnh nên người tiêu dùng chuyển sang sản phẩm B rẻ hơn, trong khi giỏ CPI vẫn giữ tỷ trọng cũ cho A. Hệ quả nào đúng?

    • A.

      CPI chắc chắn phản ánh thấp hơn chi phí thực vì người tiêu dùng đã chuyển sang sản phẩm rẻ hơn.

    • B.

      Không có chênh lệch vì giá của tất cả các mặt hàng trong giỏ vẫn được thu thập đầy đủ.

    • C.

      CPI phản ánh hoàn hảo chi phí thực vì giỏ hàng được giữ cố định.

    • D.

      CPI có thể phản ánh cao hơn chi phí thực vì giỏ cố định tiếp tục gán tỷ trọng lớn cho sản phẩm A đã trở nên đắt hơn.

  9. Q 9.

    Khi một sản phẩm hoặc dịch vụ mới xuất hiện, tác động tiềm tàng đối với CPI là gì?

    • A.

      CPI có thể phản ánh quá mức chi phí sinh hoạt nếu giỏ cố định chưa kịp phản ánh lợi ích của lựa chọn mới.

    • B.

      CPI chắc chắn giảm ngay trong kỳ xuất hiện của hàng mới.

    • C.

      Hàng mới chỉ ảnh hưởng đến chỉ số điều chỉnh GDP chứ không ảnh hưởng CPI.

    • D.

      Hàng mới luôn tạo ra lệch lạm phát thấp hơn.

  10. Q 10.

    Giá danh nghĩa của một điện thoại thông minh không đổi, nhưng hiệu năng tăng gấp đôi. Điều nào phản ánh đúng nhất về CPI?

    • A.

      CPI phải giảm đúng một nửa ngay khi hiệu năng tăng gấp đôi.

    • B.

      CPI có thể ghi nhận giá không đổi, trong khi chi phí để đạt cùng một mức chất lượng thực sự giảm, nên CPI có xu hướng phản ánh quá mức chi phí sinh hoạt.

    • C.

      CPI tăng gấp đôi vì chất lượng sản phẩm tăng gấp đôi.

    • D.

      Thay đổi chất lượng không ảnh hưởng đến độ chính xác của CPI.

  11. Q 11.

    Theo tài liệu, nhóm nguyên nhân nào giải thích xu hướng CPI phản ánh quá mức chi phí sinh hoạt thực tế?

    • A.

      Lệch thay thế, sự xuất hiện của hàng hóa mới và những thay đổi chất lượng chưa được đo lường đầy đủ.

    • B.

      Chỉ lệch thay thế, đồng thời lệch này luôn làm CPI thấp hơn chi phí thực.

    • C.

      Chỉ sự xuất hiện của hàng mới, đồng thời hàng mới luôn làm CPI thấp hơn chi phí thực.

    • D.

      Chỉ thay đổi chất lượng, với giả định mọi thay đổi chất lượng đều được CPI đo lường chính xác.

  12. Q 12.

    Mốc phân biệt nền tảng giữa CPI và chỉ số điều chỉnh GDP là gì?

    • A.

      CPI dựa trên giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, còn chỉ số điều chỉnh GDP dựa trên hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước và cấu thành GDP.

    • B.

      CPI dựa trên sản phẩm nội địa, còn chỉ số điều chỉnh GDP dựa trên toàn bộ hàng hóa tiêu dùng.

    • C.

      Cả hai chỉ số chỉ đo giá của các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước.

    • D.

      CPI dùng giỏ thay đổi theo cơ cấu GDP, còn chỉ số điều chỉnh GDP dùng giỏ tiêu dùng cố định.

  13. Q 13.

    So sánh cách lựa chọn giỏ hàng của CPI và chỉ số điều chỉnh GDP, phát biểu nào chính xác nhất?

    • A.

      Cả hai chỉ số đều tự động thay đổi giỏ hàng sau mỗi quý.

    • B.

      CPI tự động thay đổi theo cơ cấu GDP, còn chỉ số điều chỉnh GDP dùng một giỏ cố định.

    • C.

      CPI dùng giỏ tương đối cố định và cập nhật trọng số định kỳ, còn chỉ số điều chỉnh GDP thay đổi giỏ khi thành phần GDP thay đổi.

    • D.

      Cả hai chỉ số luôn sử dụng cùng một giỏ hàng của năm hiện tại.

  14. Q 14.

    CPI của năm cơ sở là 100 và CPI của năm hiện tại là 125. Một khoản tiền danh nghĩa hiện tại là 30 triệu đồng. Giá trị thực của khoản tiền này theo giá năm cơ sở là bao nhiêu?

    • A.

      37,5 triệu đồng

    • B.

      30 triệu đồng

    • C.

      24 triệu đồng

    • D.

      25 triệu đồng

  15. Q 15.

    Tiền lương cơ sở năm 1993 là 120.000 đồng mỗi tháng; năm 2023 là 1.800.000 đồng. Nếu CPI tăng từ 100 năm 1993 lên 1.200 năm 2023, sức mua của mức lương năm 2023 so với năm 1993 thay đổi thế nào?

    • A.

      Tăng 15 lần

    • B.

      Tăng 12 lần

    • C.

      Không đổi

    • D.

      Tăng 1,25 lần, tức tăng 25% về sức mua.

  16. Q 16.

    Khi CPI tăng, những khoản nào theo tài liệu có thể được chỉ số hóa theo lạm phát?

    • A.

      Chỉ khoản phụ cấp chi phí sinh hoạt COLA trong hợp đồng giữa doanh nghiệp và công đoàn.

    • B.

      Khoản phụ cấp chi phí sinh hoạt COLA, các khoản trợ cấp an sinh xã hội và ngưỡng thu nhập phải đóng thuế.

    • C.

      Chỉ mức lương danh nghĩa của cán bộ công chức.

    • D.

      Chỉ số điều chỉnh GDP, không phải CPI, quyết định mức tăng của các khoản này.

  17. Q 17.

    Một khoản tiền gửi có lãi suất danh nghĩa 8% trong khi tỷ lệ lạm phát là 3%. Theo công thức trong tài liệu, lãi suất thực là bao nhiêu?

    • A.

      3%

    • B.

      8%

    • C.

      5%

    • D.

      11%

  18. Q 18.

    Lãi suất danh nghĩa là 10%, thuế suất là 25% và lạm phát là 4%. Theo cách hiệu chỉnh được trình bày trong tài liệu, lãi suất thực sau thuế là bao nhiêu?

    • A.

      4,5%

    • B.

      6%

    • C.

      7,5%

    • D.

      3,5%

  19. Q 19.

    Trong giỏ CPI, mặt hàng A có trọng số 20% và giá tăng 15% trong kỳ. Nếu CPI tăng từ 100 lên 110, mặt hàng A đóng góp bao nhiêu điểm phần trăm vào mức tăng CPI?

    • A.

      1,5 điểm phần trăm

    • B.

      3 điểm phần trăm

    • C.

      10 điểm phần trăm

    • D.

      15 điểm phần trăm

  20. Q 20.

    Trong một năm, CPI tăng 8% trong khi chỉ số điều chỉnh GDP tăng 3%. Kết luận nào hợp lý nhất?

    • A.

      Mọi hàng hóa tiêu dùng đều tăng giá 8% và mọi hàng hóa sản xuất trong nước đều tăng giá 3%.

    • B.

      Mức tăng giá của giỏ tiêu dùng nhanh hơn mức tăng của giỏ sản xuất trong GDP; chênh lệch có thể do phạm vi và cơ cấu giỏ khác nhau.

    • C.

      Chỉ số điều chỉnh GDP tăng 3% chứng minh chi phí sinh hoạt của hộ gia đình chắc chắn tăng 3%.

    • D.

      CPI phải sử dụng cùng cơ cấu với GDP nên không thể có mức tăng khác chỉ số điều chỉnh GDP.

Answers and explanations are in mode.