Khoa Luật Dân sự University

Đề thi khó: Nghĩa vụ, hợp đồng và biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

60 questions
120 min
Answer key

Exam info

Subject
Khoa Luật Dân sự
Exam type
University
Questions
60
Duration
120 min
Answers
✓ With explanations

Questions (60)

  1. Q 1.

    Một tài sản được dùng để bảo đảm nghĩa vụ trả khoản vay. Chức năng chủ yếu của biện pháp bảo đảm này là gì?

    • A.

      Là phương tiện buộc ngân hàng trực tiếp thanh toán thay cho bên vay.

    • B.

      Là biện pháp dự phòng, bảo đảm cho quyền lợi của bên nhận bảo đảm trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng.

    • C.

      Là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của mọi bên có nghĩa vụ dù các bên không thỏa thuận.

    • D.

      Chỉ có tác dụng sau khi bên bảo đảm đã vi phạm nghĩa vụ.

  2. Q 2.

    Theo quy định pháp luật, căn cứ pháp lý để thiết lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là gì?

    • A.

      Có thể là thỏa thuận của các bên hoặc quy định trực tiếp của pháp luật.

    • B.

      Chỉ có thể được thiết lập nếu các bên tự thỏa thuận bằng văn bản.

    • C.

      Chỉ phát sinh sau khi bên nhận bảo đảm yêu cầu bên bảo đảm thiết lập.

    • D.

      Chỉ phát sinh khi nghĩa vụ được bảo đảm đến hạn và bên có nghĩa vụ không thực hiện.

  3. Q 3.

    Phạm vi nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện gồm những loại nào?

    • A.

      Chỉ nghĩa vụ hiện tại đã đến hạn.

    • B.

      Nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ tương lai và nghĩa vụ có điều kiện.

    • C.

      Chỉ nghĩa vụ tương lai.

    • D.

      Chỉ nghĩa vụ có nội dung bằng tiền.

  4. Q 4.

    Những loại tài sản nào có thể được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?

    • A.

      Vật, giấy tờ có giá, tiền, quyền tài sản và các quyền tài sản khác theo quy định pháp luật.

    • B.

      Chỉ bất động sản và tài sản gắn liền với bất động sản.

    • C.

      Chỉ tài sản đã tồn tại tại thời điểm thiết lập bảo đảm.

    • D.

      Chỉ tài sản đã đăng ký giao dịch với cơ quan đăng ký.

  5. Q 5.

    Điều kiện nào về tư cách sở hữu đối với tài sản bảo đảm là đúng?

    • A.

      Tài sản phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu.

    • B.

      Tài sản có thể do bất kỳ bên thứ ba nào nắm giữ, miễn là bên nhận bảo đảm biết.

    • C.

      Bên bảo đảm chỉ được dùng tài sản đã có trong tài sản hiện có.

    • D.

      Tài sản phải thuộc quyền sở hữu của chính bên nhận bảo đảm.

  6. Q 6.

    Khi hợp đồng bảo đảm mô tả tài sản bảo đảm chung chung, điều kiện nào là bắt buộc?

    • A.

      Tài sản phải được mô tả chung nhưng vẫn phải xác định được.

    • B.

      Tài sản không cần được xác định nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản.

    • C.

      Chỉ cần nêu số lượng, không cần chỉ loại tài sản.

    • D.

      Phải có kết quả định giá mới có thể mô tả tài sản bảo đảm.

  7. Q 7.

    Một doanh nghiệp thế chấp tài sản của một dự án chưa hoàn thành để bảo đảm khoản vay. Nhận định nào phù hợp?

    • A.

      Tài sản hình thành trong tương lai có thể được sử dụng để bảo đảm nếu các điều kiện pháp lý khác được đáp ứng.

    • B.

      Chỉ được thế chấp sau khi dự án hoàn thành và tài sản được nghiệm thu.

    • C.

      Tài sản chưa tồn tại không thể được mô tả hoặc xác định trong hợp đồng bảo đảm.

    • D.

      Tài sản tương lai chỉ có thể dùng để cầm cố, không dùng để thế chấp.

  8. Q 8.

    Giá trị của tài sản bảo đảm có bắt buộc phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm không?

    • A.

      Không; giá trị tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

    • B.

      Có; tài sản bảo đảm bắt buộc phải có giá trị cao hơn ít nhất một khoản.

    • C.

      Có; tài sản bảo đảm chỉ hợp lệ nếu bằng đúng giá trị nghĩa vụ.

    • D.

      Không; nhưng tài sản bảo đảm phải luôn có giá trị lớn hơn nghĩa vụ trong mọi trường hợp.

  9. Q 9.

    Các cách thức sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được pháp luật ghi nhận gồm những cách nào?

    • A.

      Có thể giao tài sản, không giao tài sản, hoặc trường hợp cầm giữ tài sản kèm bảo lưu quyền sở hữu.

    • B.

      Chỉ được giao tài sản cho bên nhận bảo đảm.

    • C.

      Chỉ được giữ tài sản tại bên bảo đảm.

    • D.

      Mọi biện pháp bảo đảm đều phải chuyển quyền sở hữu tài sản sang bên nhận bảo đảm.

  10. Q 10.

    Đặc điểm cốt lõi của thế chấp tài sản là gì?

    • A.

      Bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm nghĩa vụ nhưng không giao tài sản cho bên nhận thế chấp.

    • B.

      Bên thế chấp giao ngay tài sản cho bên nhận thế chấp và giao cả quyền sở hữu.

    • C.

      Bên nhận thế chấp luôn có quyền trực tiếp sử dụng và hưởng lợi từ tài sản trong mọi trường hợp.

    • D.

      Thế chấp và đặt cọc là hai cách gọi khác nhau của cùng một biện pháp bảo đảm.

  11. Q 11.

    Đặc điểm cốt lõi của cầm cố tài sản là gì?

    • A.

      Bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm nghĩa vụ.

    • B.

      Bên cầm cố tiếp tục giữ tài sản và không có nghĩa vụ giao cho bên kia.

    • C.

      Bên nhận cầm cố chỉ có quyền yêu cầu hỗ trợ tài sản, không được tiếp cận tài sản.

    • D.

      Chỉ bất động sản mới có thể dùng để cầm cố.

  12. Q 12.

    Bên mua giao một khoản tiền cho bên bán trong một thời hạn để bảo đảm việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Đây là biện pháp bảo đảm nào?

    • A.

      Đặt cọc.

    • B.

      Ký cược.

    • C.

      Bảo lưu quyền sở hữu.

    • D.

      Ký quỹ.

  13. Q 13.

    Trong hợp đồng thuê tài sản, người thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc vật có giá trị để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. Biện pháp bảo đảm nào được áp dụng?

    • A.

      Ký cược.

    • B.

      Đặt cọc.

    • C.

      Bảo lưu quyền sở hữu.

    • D.

      Ký quỹ.

  14. Q 14.

    Biện pháp ký quỹ được thực hiện bằng cách nào?

    • A.

      Bên có nghĩa vụ gửi tài sản vào tài khoản phong toả tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm nghĩa vụ.

    • B.

      Giao trực tiếp tài sản cho bên nhận bảo đảm để bên đó nắm giữ.

    • C.

      Bên cho thuê nhận tiền từ bên thuê để bảo đảm trả lại tài sản thuê.

    • D.

      Gửi tiền vào tài khoản của bên nhận bảo đảm mà không phong toả.

  15. Q 15.

    Trong hợp đồng mua bán, bên bán có thể bảo lưu quyền sở hữu tài sản trong trường hợp nào?

    • A.

      Cho đến khi nghĩa vụ thanh toán của bên mua được thực hiện đầy đủ.

    • B.

      Kể từ khi bên mua nhận giao tài sản, bất kể có thanh toán hay không.

    • C.

      Trong mọi hợp đồng dân sự, không phụ thuộc vào việc thanh toán.

    • D.

      Bên bán phải chuyển tài sản thành tiền và gửi vào tài khoản phong toả.

  16. Q 16.

    Nội dung cốt lõi của bảo lãnh là gì?

    • A.

      Người thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    • B.

      Mọi bên có nghĩa vụ đều tự động trở thành bên bảo lãnh cho chính nghĩa vụ của mình.

    • C.

      Chỉ được thiết lập khi bên được bảo lãnh không có bất kỳ tài sản nào.

    • D.

      Bên bảo lãnh chịu trách nhiệm ngay kể từ khi ký bảo lãnh, không phụ thuộc vi phạm của bên được bảo lãnh.

  17. Q 17.

    Trường hợp nào sau đây phù hợp với bảo đảm bằng tín chấp theo quy định pháp luật?

    • A.

      Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng theo quy định pháp luật.

    • B.

      Một công ty bảo đảm cho mọi khoản vay của doanh nghiệp lớn nhằm mục đích kinh doanh.

    • C.

      Cá nhân gửi tiền vào tài khoản phong toả tại tổ chức tín dụng để bảo đảm khoản vay của mình.

    • D.

      Doanh nghiệp giao một chiếc xe cho ngân hàng để bảo đảm khoản vay.

  18. Q 18.

    Điều kiện nào làm phát sinh quyền cầm giữ tài sản trong quan hệ hợp đồng song vụ?

    • A.

      Bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng và bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    • B.

      Bất kỳ chủ thể nào nắm giữ một tài sản cũng có thể lập tức chiếm giữ tài sản đó khi cho rằng mình có nghĩa vụ.

    • C.

      Chỉ sau khi có bản án của tòa án, bên cầm giữ mới được chiếm giữ tài sản.

    • D.

      Bên cầm giữ chỉ được chiếm giữ tài sản do bên thứ ba giao cho mình ngoài quan hệ hợp đồng song vụ.

  19. Q 19.

    Phân biệt đúng giữa đặt cọc và ký cược là gì?

    • A.

      Đặt cọc bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng; ký cược bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

    • B.

      Đặt cọc bảo đảm trả lại tài sản thuê; ký cược bảo đảm mọi nghĩa vụ trong hợp đồng.

    • C.

      Cả hai đều bắt buộc gửi tài sản vào tài khoản phong toả tại tổ chức tín dụng.

    • D.

      Cả hai đều yêu cầu chuyển quyền sở hữu tài sản sang bên nhận bảo đảm.

  20. Q 20.

    Đến hạn thực hiện nghĩa vụ, bên bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Bên nhận bảo đảm có quyền nào?

    • A.

      Yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật.

    • B.

      Tự động toàn quyền bán tài sản mà không cần tiến trình hoặc căn cứ xử lý.

    • C.

      Buộc bên bảo đảm phải chịu toàn bộ nghĩa vụ dù tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn.

    • D.

      Phải trả toàn bộ tiền thu được từ tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm.

  21. Q 21.

    Trong trường hợp nào bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ?

    • A.

      Khi bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm.

    • B.

      Chỉ sau khi nghĩa vụ đã đến hạn và bên bảo đảm vẫn không thực hiện.

    • C.

      Khi bên bảo đảm có một sự kiện bất khả kháng, dù chưa vi phạm nghĩa vụ.

    • D.

      Bất cứ lúc nào bên nhận bảo đảm cho rằng nghĩa vụ có thể bị vi phạm.

  22. Q 22.

    Những cách xử lý tài sản bảo đảm nào được pháp luật ghi nhận?

    • A.

      Bán đấu giá tài sản, bên nhận bảo đảm tự bán tài sản hoặc nhận chính tài sản bảo đảm trong điều kiện luật cho phép.

    • B.

      Chỉ được bán đấu giá, các cách khác đều bị cấm.

    • C.

      Bắt buộc trả nguyên tài sản cho bên bảo đảm trước khi thỏa mãn nghĩa vụ.

    • D.

      Chỉ bên bảo đảm mới có quyền xử lý tài sản.

  23. Q 23.

    Các bên không thỏa thuận được giá trị tài sản bảo đảm. Quy trình xác định giá trị tài sản được áp dụng như thế nào?

    • A.

      Trước hết thỏa thuận; nếu không thành công thì thuê tổ chức có thẩm quyền để định giá.

    • B.

      Bên nhận bảo đảm tự xác định giá và áp dụng không cần sự đồng ý của bên bảo đảm.

    • C.

      Chỉ tòa án mới có thể xác định giá trị tài sản bảo đảm.

    • D.

      Không cần xác định giá trị tài sản khi xử lý.

  24. Q 24.

    Một chiếc xe được dùng để bảo đảm cho cả nghĩa vụ trả khoản vay của doanh nghiệp A và nghĩa vụ bồi thường của doanh nghiệp B. Nhận định nào đúng?

    • A.

      Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm nhiều nghĩa vụ nếu tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

    • B.

      Mỗi nghĩa vụ bắt buộc phải có một tài sản riêng biệt.

    • C.

      Chỉ được bảo đảm nhiều nghĩa vụ khi các nghĩa vụ có cùng một bên có nghĩa vụ.

    • D.

      Một tài sản chỉ có thể bảo đảm nghĩa vụ hiện tại.

  25. Q 25.

    Yêu cầu về hình thức của hợp đồng bảo đảm là gì?

    • A.

      Hợp đồng bảo đảm phải có văn bản.

    • B.

      Các bên có thể thỏa thuận miệng và hợp đồng vẫn có hiệu lực.

    • C.

      Chỉ hợp đồng bảo đảm bằng văn bản có công chứng mới có hiệu lực.

    • D.

      Hình thức của hợp đồng bảo đảm tùy thuộc hoàn toàn vào ý chí của các bên.

  26. Q 26.

    Trong hợp đồng mua hàng trả tiền sau, người bán có quyền yêu cầu người mua thanh toán. Phát biểu nào mô tả đúng nghĩa vụ dân sự của người mua?

    • A.

      Nghĩa vụ do người bán có quyền yêu cầu người mua thực hiện hành vi thanh toán theo nội dung hợp đồng.

    • B.

      Nghĩa vụ là quyền tự nhiên của người mua được yêu cầu người bán giao hàng.

    • C.

      Nghĩa vụ chỉ phát sinh sau khi người mua đã thanh toán.

    • D.

      Việc người bán có quyền yêu cầu không phải là nghĩa vụ dân sự vì không có chủ thể khác.

  27. Q 27.

    Một quan hệ pháp luật dân sự được xác định cần có những thành phần nào?

    • A.

      Chủ thể, nội dung, đối tượng và căn cứ pháp lý.

    • B.

      Chỉ hai chủ thể và nội dung nghĩa vụ.

    • C.

      Chủ thể, nghĩa vụ và hình thức giao kết.

    • D.

      Chỉ nội dung quyền và nghĩa vụ.

  28. Q 28.

    Người nợ phải trả 100 triệu đồng nhưng mới trả 60 triệu đồng và chủ nợ chưa chấp nhận việc thanh toán một phần. Nghĩa vụ được coi là đã được xóa hết hay chưa?

    • A.

      Chưa được xóa hết; chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu thực hiện phần nghĩa vụ còn lại.

    • B.

      Đã được xóa hết vì bên có nghĩa vụ đã thực hiện một phần.

    • C.

      Đã được xóa hết vì chủ nợ phải chấp nhận việc nhận tiền.

    • D.

      Bên có nghĩa vụ có thể tự ý tuyên bố nghĩa vụ đã chấm dứt sau khi trả một phần.

  29. Q 29.

    Hợp đồng không quy định và pháp luật cũng không có quy định khác về địa điểm thực hiện nghĩa vụ. Nghĩa vụ được thực hiện tại đâu?

    • A.

      Tại nơi có thực hiện nghĩa vụ; nếu không xác định được thì áp dụng quy tắc địa điểm thực hiện theo pháp luật.

    • B.

      Luôn tại nơi cư trú của bên có quyền.

    • C.

      Tại nơi bên có quyền thực tế nhận kết quả thực hiện.

    • D.

      Hợp đồng bắt buộc vô hiệu nếu các bên không thỏa thuận được địa điểm.

  30. Q 30.

    Một nghĩa vụ trả tiền đến hạn nhưng chủ nợ chậm thanh toán, không thuộc trường hợp ngoại lệ theo luật. Kết luận nào đúng?

    • A.

      Chủ nợ phải trả khoản lãi của số tiền chậm trả theo quy định pháp luật.

    • B.

      Chủ nợ không phải trả lãi vì nghĩa vụ chỉ có nghĩa vụ thực hiện.

    • C.

      Khoản lãi chỉ phát sinh sau khi tòa án tuyên bản chủ nợ thua kiện.

    • D.

      Chỉ khi chủ nợ thừa nhận mình chậm thanh toán thì mới phải trả lãi.

  31. Q 31.

    Bên giao nghĩa vụ bàn giao một tác phẩm nghệ thuật bị hư hỏng, khiến chủ sở hữu bị mất lợi thuất thường. Hậu quả pháp lý nào có thể phát sinh?

    • A.

      Bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ và thiệt hại có liên quan.

    • B.

      Không thể bồi thường vì nghĩa vụ không phải nghĩa vụ trả tiền.

    • C.

      Chủ sở hữu tự động được yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại tinh thần dù không có thiệt hại thực tế.

    • D.

      Bên bị thiệt hại phải đơn phương hủy hợp đồng trước khi yêu cầu bồi thường.

  32. Q 32.

    Sự kiện nào đủ điều kiện là sự kiện bất khả kháng theo quy định pháp luật?

    • A.

      Sự kiện khó dự đoán, không thể áp dụng biện pháp phòng ngừa hoặc khắc phục và bên có nghĩa vụ không thể khắc phục được.

    • B.

      Mọi sự kiện làm tổn thất tài chính, kể cả khi nguyên nhân hoàn toàn do bên có nghĩa vụ cẩu thả.

    • C.

      Sự kiện có thể dự đoán nhưng do thị trường biến động mạnh.

    • D.

      Sự cố do sơ suất nhẹ của bên có nghĩa vụ, miễn là không còn khả năng khắc phục.

  33. Q 33.

    Sau khi xảy ra bất khả kháng, bên có nghĩa vụ cần thực hiện những thủ tục nào để được miễn hoặc giảm trách nhiệm?

    • A.

      Thông báo cho bên có quyền trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện hoặc phải phát hiện sự kiện bất khả kháng và cung cấp bằng chứng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông báo.

    • B.

      Chỉ cần thông báo bằng văn bản khi nào thuận tiện, không có thời hạn.

    • C.

      Chỉ cần cung cấp bằng chứng, không cần thông báo bên có quyền.

    • D.

      Không phải cung cấp bằng chứng nếu sự kiện bất khả kháng đã được báo chí đưa tin.

  34. Q 34.

    Hợp đồng trong luật dân sự được hiểu là gì?

    • A.

      Sự thỏa thuận của hai hoặc nhiều bên về các quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ pháp luật.

    • B.

      Một tuyên bố đơn phương của một chủ thể tạo nghĩa vụ cho người khác.

    • C.

      Chỉ là hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản.

    • D.

      Chỉ có hiệu lực khi được công chứng.

  35. Q 35.

    Một bên gửi đề nghị mua số lượng hàng và giá cụ thể; bên kia gửi sự chấp nhận phù hợp với nội dung đề nghị. Hợp đồng được hình thành như thế nào?

    • A.

      Khi đề nghị được chấp nhận và sự chấp nhận đáp ứng các điều kiện pháp luật về hình thành hợp đồng.

    • B.

      Chỉ cần bên gửi đề nghị, không cần sự chấp nhận của bên kia.

    • C.

      Sự chấp nhận có thể thay đổi hoàn toàn nội dung đề nghị mà vẫn tạo thành hợp đồng ban đầu.

    • D.

      Hợp đồng bắt buộc được công chứng trước khi có hiệu lực.

  36. Q 36.

    Trước khi người nhận gửi sự chấp nhận, người gửi muốn rút đề nghị. Rút đề nghị có hiệu lực theo nguyên tắc nào?

    • A.

      Khi người gửi thông báo rút đề nghị cho người nhận trước thời điểm đề nghị đến người nhận.

    • B.

      Sau khi người nhận đã chấp nhận, người gửi vẫn có thể rút đề nghị nếu hợp đồng chưa được thực hiện.

    • C.

      Chỉ có hiệu lực khi người nhận đã thực hiện nghĩa vụ.

    • D.

      Có hiệu lực từ thời điểm người gửi chỉ cần quyết định rút trong đầu.

  37. Q 37.

    Sự chấp nhận đến sau thời hạn quy định trong đề nghị và người gửi đề nghị không chấp nhận sự chấp nhận đó. Hậu quả pháp lý là gì?

    • A.

      Sự chấp nhận đó được xem là một đề nghị mới.

    • B.

      Sự chấp nhận luôn có hiệu lực tạo hợp đồng.

    • C.

      Sự chấp nhận luôn có hiệu lực vì đề nghị đã được gửi đi.

    • D.

      Sự chấp nhận vẫn có hiệu lực nếu có thay đổi đáng kể về nội dung đề nghị.

  38. Q 38.

    Những điều kiện nào cần có để một hợp đồng dân sự có hiệu lực?

    • A.

      Các bên có năng lực hành vi, nội dung hợp pháp, ý chí tự do và hình thức phù hợp với quy định pháp luật.

    • B.

      Chỉ cần hai bên cùng ký tên vào một văn bản.

    • C.

      Không cần ý chí tự do nếu hợp đồng đã được lập thành văn bản.

    • D.

      Các bên có thể thỏa thuận nội dung vi phạm quy định bắt buộc của pháp luật.

  39. Q 39.

    Trường hợp nào dưới đây dẫn đến hợp đồng vô hiệu tuyệt đối?

    • A.

      Nội dung hợp đồng thuộc loại đối tượng mà pháp luật cấm.

    • B.

      Một bên ký hợp đồng do bị lừa dối.

    • C.

      Một bên ký hợp đồng trong tình trạng lỗi lớn về thông tin, tình huống dẫn đến ký kết.

    • D.

      Một bên ký hợp đồng do bị ép buộc.

  40. Q 40.

    Một bên ký hợp đồng vì bị lừa dối về một thông tin quan trọng. Hậu quả pháp lý đúng là gì?

    • A.

      Hợp đồng thuộc trường hợp vô hiệu tương đối; bên bị lừa dối có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu.

    • B.

      Hợp đồng tự động vô hiệu ngay khi xảy ra lừa dối, không cần tuyên bố.

    • C.

      Bên bị lừa dối chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, không có quyền yêu cầu tuyên bố vô hiệu.

    • D.

      Hợp đồng tuyệt đối vô hiệu vì có lỗi của một bên.

  41. Q 41.

    Pháp luật bắt buộc giao dịch phải có văn bản nhưng các bên chỉ thỏa thuận bằng lời. Kết luận nào đúng?

    • A.

      Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối vì không đáp ứng yêu cầu bắt buộc về hình thức.

    • B.

      Hợp đồng vẫn hợp lệ vì các bên tự nguyện thỏa thuận bằng lời.

    • C.

      Các bên có thể khắc phục sau bằng việc đăng ký giao dịch.

    • D.

      Hợp đồng chỉ vô hiệu tương đối nếu bên bị thiệt hại yêu cầu bồi thường.

  42. Q 42.

    Hợp đồng mua nhà được ký với điều kiện người mua được ngân hàng cấp khoản vay. Ngân hàng cố ý không cấp khoản vay dù có thể cấp. Hậu quả đối với điều kiện là gì?

    • A.

      Bên cố ý ngăn điều kiện xảy ra phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với hậu quả không thực hiện hợp đồng.

    • B.

      Điều kiện không bao giờ có hiệu lực và bên ngăn điều kiện hoàn toàn không chịu trách nhiệm.

    • C.

      Mọi trách nhiệm của bên ngăn điều kiện tự động chấm dứt, trừ khi bên kia đã thiệt hại tài sản.

    • D.

      Hợp đồng tự động trở nên vô hiệu tuyệt đối.

  43. Q 43.

    Chủ nợ chuyển quyền được yêu cầu thanh toán sang người thứ ba. Điều kiện nào để việc chuyển nhượng có hiệu lực đối với bên có nghĩa vụ?

    • A.

      Bên có nghĩa vụ được thông báo về việc chuyển nhượng; bên có nghĩa vụ có quyền phản đối nếu luật hoặc hợp đồng không cấm.

    • B.

      Không cần thông báo cho bên có nghĩa vụ vì chuyển nhượng chỉ có hiệu lực giữa chủ nợ và người nhận chuyển nhượng.

    • C.

      Khi bên có nghĩa vụ phản đối, việc chuyển nhượng tự động mất hiệu lực giữa chủ nợ và người nhận chuyển nhượng.

    • D.

      Chuyển nhượng quyền luôn được phép, kể cả khi hợp đồng cấm.

  44. Q 44.

    Trường hợp nào người bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng?

    • A.

      Khi người mua cố tình vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại nghiêm trọng, sau khi thông báo cho người mua.

    • B.

      Mọi vi phạm dù rất nhỏ đều cho phép chấm dứt đơn phương mà không cần thông báo.

    • C.

      Chỉ sau khi tòa án ra quyết định thì người bán mới được chấm dứt hợp đồng.

    • D.

      Có thể chấm dứt ngay trong đầu mà không cần thông báo cho bên kia.

  45. Q 45.

    Người bán giao hàng không đúng chất lượng nhưng vẫn có thể khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng. Người mua có quyền nào?

    • A.

      Có thể yêu cầu tiếp tục thực hiện hoặc sửa chữa, yêu cầu bồi thường thiệt hại và áp dụng phạt vi phạm nếu có thỏa thuận; không thể đơn phương chấm dứt chỉ vì vi phạm này.

    • B.

      Chỉ được yêu cầu bồi thường sau khi đã chấm dứt hợp đồng.

    • C.

      Bắt buộc phải chấm dứt hợp đồng sau bất kỳ lần vi phạm nào.

    • D.

      Chỉ được áp dụng phạt vi phạm, không được yêu cầu tiếp tục thực hiện hoặc bồi thường.

  46. Q 46.

    Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ có chức năng dự phòng, không phải phương tiện trực tiếp thay thế việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  47. Q 47.

    Chỉ nghĩa vụ đã đến hạn mới có thể được bảo đảm thực hiện.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  48. Q 48.

    Hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm đối với người thứ ba có thể phát sinh từ việc đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc việc bên bảo đảm nắm giữ, chiếm giữ tài sản bảo đảm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  49. Q 49.

    Thế chấp tài sản đòi hỏi bên thế chấp phải giao tài sản cho bên nhận thế chấp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  50. Q 50.

    Đặt cọc bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, còn ký cược bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  51. Q 51.

    Bảo lãnh chỉ có thể được thiết lập khi bên được bảo lãnh không có bất kỳ tài sản nào.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  52. Q 52.

    Bên bảo lãnh chỉ chịu trách nhiệm khi bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ do lỗi của chính mình.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  53. Q 53.

    Tín chấp có thể được sử dụng để bảo đảm khoản vay của cá nhân, hộ gia đình nghèo tại tổ chức tín dụng theo mục đích luật định.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  54. Q 54.

    Cầm giữ tài sản có thể thực hiện khi bên cầm giữ đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ và bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  55. Q 55.

    Hợp đồng bảo đảm không bắt buộc phải có văn bản nếu các bên thỏa thuận miệng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  56. Q 56.

    Nghĩa vụ dân sự có thể là nghĩa vụ làm hoặc không làm một hành vi xác định.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  57. Q 57.

    Giao dịch pháp luật có điều kiện có hiệu lực kể từ khi điều kiện tương ứng được xảy ra.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  58. Q 58.

    Trong thời gian hợp đồng còn có hiệu lực, người được bảo lãnh có thể chuyển nhượng nghĩa vụ bảo lãnh cho người khác nếu được bên nhận bảo lãnh đồng ý.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  59. Q 59.

    Nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt là một nguyên nhân làm chấm dứt biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  60. Q 60.

    Chấp nhận đến sau thời gian quy định trong đề nghị, nếu người gửi đề nghị không đồng ý, được xem là một đề nghị mới.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.