Khoa học Sự sống Hà Nội HUS University

Đề thi Khoa học Sự sống -Đề 1

20 câu
50 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Khoa học Sự sống
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
50 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Trong cơ thể người, nguyên tố O chiếm 65% khối lượng, C chiếm 18,5%, H chiếm 9,5% và N chiếm 3,3%. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự phân bố các nguyên tố này?

    • A.

      Oxi chủ yếu tồn tại dưới dạng khí O2 trong tế bào và có vai trò chính trong quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng

    • B.

      Tỷ lệ khối lượng của 4 nguyên tố C, H, O, N phản ánh rằng cơ thể người chủ yếu được cấu tạo từ nước và các phân tử hữu cơ giàu C-H

    • C.

      Nitơ chiếm tỷ lệ thấp nhất trong 4 nguyên tố chính nên không có vai trò quan trọng đối với cấu trúc tế bào

    • D.

      Tỷ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong cơ thể người là cố định và không thay đổi theo loài sinh vật

  2. Câu 2.

    Nước có nhiệt dung riêng tương đối cao. Đặc tính này quan trọng đối với sự sống vì:

    • A.

      Giúp nước dễ dàng thay đổi nhiệt độ theo môi trường, tạo điều kiện cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh hơn

    • B.

      Do cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết hydro giữa các phân tử nước, nên nước giúp ổn định nhiệt độ cơ thể và môi trường sống

    • C.

      Làm cho nước đá có khối lượng riêng lớn hơn nước lỏng, khiến băng chìm xuống đáy ao hồ

    • D.

      Giảm khả năng hòa tan các chất dinh dưỡng, hạn chế quá trình vận chuyển chất trong cơ thể

  3. Câu 3.

    Dung dịch đệm bicarbonate trong máu hoạt động theo cơ chế: . Khi pH máu giảm (tăng tính axit), phản ứng sẽ:

    • A.

      Dịch chuyển theo chiều thuận, hấp thụ H+ dư thừa để chống lại sự giảm pH

    • B.

      Dịch chuyển theo chiều nghịch, giải phóng thêm H+ vào dung dịch

    • C.

      Ngừng hoàn toàn do đã đạt cân bằng từ trước

    • D.

      Không có tác dụng vì H2CO3 là axit mạnh không thể tồn tại trong máu

  4. Câu 4.

    Trong cấu trúc bậc 2 của protein, xoắn α và gấp β được duy trì chủ yếu bởi:

    • A.

      Liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp trên cùng một mạch polypeptide

    • B.

      Liên kết hydro giữa nhóm CO và NH trên cùng một mạch polypeptide ở các vị trí gần nhau

    • C.

      Tương tác kỵ nước giữa các nhóm bên R hydrophobic

    • D.

      Liên kết disulfide giữa các gốc cystein

  5. Câu 5.

    Tế bào nhân sơ (prokaryote) và tế bào nhân thực (eukaryote) khác nhau ở điểm nào sau đây?

    • A.

      Tế bào nhân sơ có màng nhân bao bọc vật chất di truyền, trong khi tế bào nhân thực thì không

    • B.

      Tế bào nhân thực có hệ thống màng bào quan nội bào phức tạp, trong khi tế bào nhân sơ hầu như không có bào quan có màng

    • C.

      Tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào nhân thực

    • D.

      Chỉ tế bào nhân sơ mới có ribosome

  6. Câu 6.

    Một tế bào động vật được đặt vào dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ dịch bào. Hiện tượng nào sẽ xảy ra?

    • A.

      Tế bào hút nước và phồng lên, có thể vỡ ra nếu không có thành tế bào

    • B.

      Nước di chuyển ra khỏi tế bào, tế bào co lại do mất nước

    • C.

      Không có sự thay đổi nào xảy ra vì màng tế bào ngăn cản sự khuếch tán

    • D.

      Các chất tan từ dung dịch bên ngoài sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào phồng lên

  7. Câu 7.

    Thuyết nội cộng sinh giải thích nguồn gốc ty thể và lục lạp. Bằng chứng nào sau đây ủng hộ mạnh mẽ thuyết này?

    • A.

      Ty thể và lục lạp đều có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào vi khuẩn

    • B.

      Cả ty thể và lục lạp đều có màng kép, ADN dạng vòng và ribosome riêng giống tế bào nhân sơ

    • C.

      Ty thể có màng đơn và không chứa bất kỳ phân tử ADN nào

    • D.

      Lục lạp có cấu trúc màng đơn giống với màng tế bào thực vật

  8. Câu 8.

    Trong chu kỳ tế bào, sự kiện nào xảy ra ở pha S của kỳ trung gian?

    • A.

      Tế bào tăng kích thước, tổng hợp protein và ARN chuẩn bị cho phân bào

    • B.

      Tổng hợp ADN, nhân đôi nhiễm sắc thể tạo thành các chromatid chị em

    • C.

      Các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và bắt đầu phân ly về hai cực tế bào

    • D.

      Hình thành thoi vô sắc từ trung thể để chuẩn bị phân chia

  9. Câu 9.

    Trong nguyên phân, sự kiện nào xảy ra ở kỳ giữa (metaphase)?

    • A.

      Màng nhân biến mất, nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn

    • B.

      Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

    • C.

      Các chromatid chị em tách ra và di chuyển về hai cực của tế bào

    • D.

      Màng nhân tái hình thành quanh các bộ nhiễm sắc thể ở mỗi cực

  10. Câu 10.

    Giảm phân tạo nên sự đa dạng di truyền. Hai cơ chế chính tạo nên đa dạng này là:

    • A.

      Sự phân ly của nhiễm sắc thể ở kỳ sau của nguyên phân và sự tổng hợp ADN ở pha S

    • B.

      Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân I và sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng

    • C.

      Sự nhân đôi ADN trong pha G1 và sự phiên mã tạo ARN thông tin

    • D.

      Sự tổng hợp protein ở ribosome và quá trình dịch mã ở tế bào chất

  11. Câu 11.

    Trong thí nghiệm của Avery, MacLeod và McCarty (1944) với vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, kết luận quan trọng nhất là:

    • A.

      Protein là vật chất di truyền vì khi phá hủy protein thì hiện tượng biến nạp không xảy ra

    • B.

      ARN là vật chất di truyền vì có mặt trong tất cả các tế bào

    • C.

      ADN là vật chất di truyền vì chỉ khi phá hủy ADN thì hiện tượng biến nạp mới không xảy ra

    • D.

      Lipit là vật chất di truyền vì cấu tạo nên màng tế bào

  12. Câu 12.

    Mã di truyền có đặc tính 'thoái hóa' (degenerate). Đặc tính này có nghĩa là:

    • A.

      Mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau

    • B.

      Một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau

    • C.

      Mã di truyền khác nhau giữa các loài sinh vật

    • D.

      Có 3 bộ ba mã hóa cho cùng một axit amin là tín hiệu kết thúc

  13. Câu 13.

    Trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân thực, sợi ra chậm (lagging strand) được tổng hợp:

    • A.

      Liên tục theo chiều 5'→3' giống như sợi dẫn đầu

    • B.

      Gián đoạn thành các đoạn Okazaki theo chiều 5'→3', sau đó được nối lại bởi enzyme ADN ligase

    • C.

      Theo chiều 3'→5' từ đầu này sang đầu kia của phân tử

    • D.

      Mà không cần đoạn mồi ARN

  14. Câu 14.

    Trong phép lai một tính trạng, khi lai hai cây đậu thuần chủng khác nhau về một tính trạng (ví dụ: hạt vàng × hạt xanh), kết quả F1 và F2 thường thể hiện tỉ lệ:

    • A.

      F1 phân ly 1:1; F2 phân ly 1:1

    • B.

      F1 đồng loạt mang tính trạng trội; F2 phân ly 3 trội : 1 lặn

    • C.

      F1 đồng loạt mang tính trạng trung gian; F2 phân ly 1:2:1

    • D.

      F1 phân ly 1:1; F2 phân ly 9:3:3:1

  15. Câu 15.

    Tương tác át chế lặn (recessive epistasis) thể hiện ở tỉ lệ kiểu hình F2 là:

    • A.

      9:3:3:1 (tỉ lệ kinh điển của Mendel khi lai 2 tính trạng độc lập)

    • B.

      9:7 - khi một gen ở trạng thái đồng hợp lặn che lấp hoàn toàn sự biểu hiện của gen khác

    • C.

      3:1 - giống như phép lai một tính trạng

    • D.

      1:2:1 - khi có tính trội không hoàn toàn ở cả hai gen

  16. Câu 16.

    Một đột biến gen xảy ra ở vị trí codon thứ 5 trong chuỗi polypeptide, làm thay đổi codon mã hóa một axit amin thành codon kết thúc (UAA, UAG hoặc UGA). Đây là dạng đột biến nào?

    • A.

      Đột biến đồng nghĩa (synonymous mutation)

    • B.

      Đột biến sai nghĩa (missense mutation)

    • C.

      Đột biến vô nghĩa (nonsense mutation)

    • D.

      Đột biến dịch khung (frameshift mutation)

  17. Câu 17.

    Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới (3 domains) của Woese (1990), các sinh vật được phân thành:

    • A.

      Thực vật, Động vật và Nấm

    • B.

      Bacteria, Archaea và Eukarya

    • C.

      Prokaryota và Eukaryota

    • D.

      Động vật, Thực vật và Vi sinh vật

  18. Câu 18.

    Theo nguyên tắc Chargaff, trong phân tử ADN của hầu hết các loài:

    • A.

      A = G và T = C, đồng thời tỉ lệ A+T/G+C là hằng số cho mọi loài

    • B.

      A = T và G = C; tỉ lệ A+T/G+C là đặc trưng cho từng loài

    • C.

      Tất cả các loài đều có tỉ lệ A:T:G:C = 1:1:1:1

    • D.

      Chỉ có tỉ lệ A+T = G+C, không phụ thuộc vào từng loài

  19. Câu 19.

    Về các mối đe dọa chính đối với đa dạng sinh học, mất và suy thoái sinh cảnh sống được coi là mối đe dọa lớn nhất vì:

    • A.

      Nó xảy ra với tốc độ rất chậm nên các loài có thời gian thích nghi

    • B.

      Sinh cảnh sống cung cấp nguồn thức ăn, nơi ở và điều kiện sinh sản cho các loài; mất sinh cảnh đồng nghĩa với mất đi cơ sở tồn tại của loài

    • C.

      Nó chỉ ảnh hưởng đến các loài động vật lớn chứ không ảnh hưởng đến thực vật và vi sinh vật

    • D.

      Các loài có thể dễ dàng di cư đến sinh cảnh mới khi sinh cảnh cũ bị mất

  20. Câu 20.

    Các điểm nóng đa dạng sinh học (biodiversity hotspots) được xác định dựa trên tiêu chí:

    • A.

      Có ít nhất 1500 loài thực vật đặc hữu và đã mất ít nhất 70% diện tích sinh cảnh ban đầu

    • B.

      Có ít nhất 1500 loài thực vật đặc hữu và đã mất ít nhất 70% diện tích sinh cảnh gốc

    • C.

      Là những vùng có nhiều loài động vật có vú đặc hữu nhất thế giới

    • D.

      Là những vùng có số lượng loài nhiều nhất bất kể mức độ đặc hữu

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .