Đề thi Kinh tế học vi mô - Chương 1, 2 và Độ co giãn
Exam info
- Subject
- Kinh tế học
- Exam type
- University
- Questions
- 25
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (25)
- Q 1.
Theo nội dung môn học, kinh tế học được định nghĩa là gì?
- A.
Môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng thiên nhiên.
- B.
Môn KHXH nghiên cứu sự lựa chọn của các cá nhân, tổ chức và xã hội trong việc phân bổ nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng có tính cạnh tranh, nhằm tối ưu hóa lợi ích.
- C.
Môn học chỉ nghiên cứu về hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp lớn.
- D.
Môn học nghiên cứu cách thức phân phối tài nguyên vô hạn.
- A.
- Q 2.
Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học là gì?
- A.
Sản xuất cái gì và bao nhiêu? Sản xuất ở đâu? Sản xuất khi nào?
- B.
Sản xuất cái gì và bao nhiêu? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
- C.
Ai làm? Làm cho ai? Làm ở đâu?
- D.
Mua gì? Bán gì? Tích trữ gì?
- A.
- Q 3.
Kinh tế học vi mô khác với kinh tế học vĩ mô ở điểm nào?
- A.
Kinh tế vi mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế quốc gia, kinh tế vĩ mô nghiên cứu từng đơn vị kinh tế.
- B.
Kinh tế vi mô nghiên cứu cách thức các đơn vị kinh tế tương tác trong thị trường một loại hàng hóa, dịch vụ; kinh tế vĩ mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế quốc gia.
- C.
Kinh tế vi mô chỉ nghiên cứu về nông nghiệp, kinh tế vĩ mô chỉ nghiên cứu về công nghiệp.
- D.
Kinh tế vi mô là khoa học thực chứng, kinh tế vĩ mô là khoa học chuẩn tắc.
- A.
- Q 4.
Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc?
- A.
Lạm phát của Việt Nam năm 2023 là 3,25%.
- B.
Chính phủ nên tăng lương tối thiểu để bảo vệ người lao động.
- C.
Giá xăng tăng dẫn đến lượng cầu xăng giảm.
- D.
GDP Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 409 tỷ USD.
- A.
- Q 5.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện những khái niệm kinh tế nào?
- A.
Lạm phát, lãi suất, tỷ giá.
- B.
Sự hiệu quả, sự đánh đổi, chi phí cơ hội, sự tăng trưởng.
- C.
Cầu, cung, giá cân bằng, lượng cân bằng.
- D.
Độ co giãn, hàng hóa thay thế, hàng hóa bổ sung.
- A.
- Q 6.
Theo quy luật cầu, khi giá hàng hóa giảm (các yếu tố khác không đổi), lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Lượng cầu tăng lên.
- B.
Lượng cầu giảm xuống.
- C.
Lượng cầu không thay đổi.
- D.
Lượng cầu có thể tăng hoặc giảm tùy trường hợp.
- A.
- Q 7.
Hàm số cầu có dạng , trong đó hệ số a được tính như thế nào?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 8.
Khi giá hàng hóa A tăng lên, cầu đối với hàng hóa B (hàng hóa thay thế) sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Cầu hàng hóa B tăng.
- B.
Cầu hàng hóa B giảm.
- C.
Cầu hàng hóa B không đổi.
- D.
Không thể xác định được.
- A.
- Q 9.
Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu?
- A.
Thu nhập của người mua.
- B.
Thị hiếu của người mua.
- C.
Giá của chính hàng hóa đó.
- D.
Kỳ vọng của người mua.
- A.
- Q 10.
Theo quy luật cung, mối quan hệ giữa giá (P) và lượng cung () là gì?
- A.
Nghịch biến - giá tăng thì lượng cung giảm.
- B.
Đồng biến - giá tăng thì lượng cung tăng.
- C.
Không có mối quan hệ rõ ràng.
- D.
Đồng biến nhưng chỉ trong ngắn hạn.
- A.
- Q 11.
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cung sang trái (cung giảm)?
- A.
Giá yếu tố đầu vào giảm.
- B.
Số lượng doanh nghiệp trong ngành tăng.
- C.
Chính phủ đánh thuế vào sản phẩm.
- D.
Áp dụng kỹ thuật công nghệ mới.
- A.
- Q 12.
Trạng thái cân bằng thị trường xảy ra khi:
- A.
Lượng cung lớn hơn lượng cầu.
- B.
Lượng cầu lớn hơn lượng cung.
- C.
Lượng cung bằng lượng cầu.
- D.
Giá bằng chi phí sản xuất.
- A.
- Q 13.
Khi thị trường ở mức giá thấp hơn giá cân bằng, điều gì sẽ xảy ra?
- A.
Lượng cung lớn hơn lượng cầu, dư thừa hàng hóa, giá sẽ giảm thêm.
- B.
Lượng cầu lớn hơn lượng cung, thiếu hụt hàng hóa, giá sẽ tăng.
- C.
Thị trường ngay lập tức đạt trạng thái cân bằng.
- D.
Không có gì thay đổi.
- A.
- Q 14.
Khi cung tăng (đường cung dịch sang phải) trong khi cầu không đổi, giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Giá tăng, lượng tăng.
- B.
Giá giảm, lượng giảm.
- C.
Giá giảm, lượng tăng.
- D.
Giá và lượng không đổi.
- A.
- Q 15.
Trường hợp cung giảm và cầu tăng đồng thời, chắc chắn có thể kết luận điều gì?
- A.
Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng.
- B.
Giá cân bằng tăng chắc chắn, lượng cân bằng không xác định được.
- C.
Lượng cân bằng tăng chắc chắn, giá không xác định được.
- D.
Cả giá và lượng đều giảm.
- A.
- Q 16.
Giá trần (giá tối đa) do Chính phủ quy định có đặc điểm gì?
- A.
Cao hơn giá cân bằng thị trường tự do, nhằm bảo vệ người bán.
- B.
Thấp hơn giá cân bằng thị trường tự do, nhằm bảo vệ người mua.
- C.
Bằng giá cân bằng thị trường.
- D.
Không liên quan đến giá cân bằng thị trường.
- A.
- Q 17.
Hệ quả nào sau đây không phải là hệ quả của giá trần?
- A.
Lượng cầu lớn hơn lượng cung, dẫn đến thiếu hụt hàng hóa.
- B.
Một số người mua phải mua ở mức giá cao hơn giá trần trên thị trường.
- C.
Lượng cung lớn hơn lượng cầu, dẫn đến dư thừa hàng hóa.
- D.
Người bán giảm sản lượng, nguồn lực bị lãng phí.
- A.
- Q 18.
Khi độ co giãn của cầu theo giá , cầu được gọi là:
- A.
Cầu co giãn ít.
- B.
Cầu co giãn nhiều.
- C.
Cầu co giãn đơn vị.
- D.
Cầu hoàn toàn không co giãn.
- A.
- Q 19.
Trường hợp nào sau đây cầu có xu hướng co giãn ít?
- A.
Hàng hóa xa xỉ.
- B.
Hàng hóa có nhiều khả năng thay thế.
- C.
Hàng hóa thiết yếu, ít có khả năng thay thế.
- D.
Chỉ tiêu cho hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập.
- A.
- Q 20.
Nếu hệ số co giãn chéo , thì hàng hóa X và Y có mối quan hệ gì?
- A.
Hàng hóa thay thế.
- B.
Hàng hóa bổ sung.
- C.
Hàng hóa độc lập.
- D.
Hàng hóa thứ cấp.
- A.
- Q 21.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, lượng cầu hàng hóa F giảm xuống. Hàng hóa F thuộc loại nào?
- A.
Hàng hóa thông thường.
- B.
Hàng hóa thiết yếu.
- C.
Hàng hóa thứ cấp.
- D.
Hàng hóa xa xỉ.
- A.
- Q 22.
Nếu (hệ số co giãn của cầu theo thu nhập), hàng hóa X được phân loại là gì?
- A.
Hàng hóa xa xỉ (cao cấp).
- B.
Hàng hóa thiết yếu.
- C.
Hàng hóa thứ cấp.
- D.
Hàng hóa độc lập.
- A.
- Q 23.
Khi , đường cung được mô tả như thế nào?
- A.
Đường cung dốc đứng.
- B.
Đường cung dốc ít (thoải).
- C.
Đường cung nằm ngang.
- D.
Đường cung dốc 45 độ.
- A.
- Q 24.
Sự khác biệt giữa 'trượt dọc trên đường cầu' và 'dịch chuyển đường cầu' là gì?
- A.
Trượt dọc xảy ra do các yếu tố khác thay đổi; dịch chuyển xảy ra do giá thay đổi.
- B.
Trượt dọc xảy ra khi giá thay đổi, lượng cầu thay đổi; dịch chuyển xảy ra khi các yếu tố khác ngoài giá thay đổi.
- C.
Cả hai đều xảy ra do giá thay đổi.
- D.
Cả hai đều xảy ra do thu nhập thay đổi.
- A.
- Q 25.
Mùa nóng, cầu về hàng hóa nào sau đây có xu hướng tăng?
- A.
Chăn điện, máy sưởi, du lịch các nước nhiệt đới.
- B.
Quạt máy, máy lạnh, du lịch biển.
- C.
Áo khoác dày, mũ len.
- D.
Kem đánh răng, xà phòng.
- A.
Answers and explanations are in mode.