Đề thi Kinh tế học vi mô - Mức độ Khó

25 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế vi mô
Exam type
University
Questions
25
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (25)

  1. Q 1.

    Một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và công nghệ sản xuất tiên tiến có thể tạo ra lượng hàng hóa rất lớn. Tuy nhiên, người dân nước này vẫn phải đối mặt với tình trạng khan hiếm. Nguyên nhân cốt lõi của hiện tượng này là:

    • A.

      Nguồn lực của quốc gia vẫn còn hạn chế so với nhu cầu

    • B.

      Mong muốn của con người là vô hạn trong khi nguồn lực luôn có giới hạn

    • C.

      Công nghệ sản xuất chưa đủ phát triển để khai thác triệt để nguồn lực

    • D.

      Chính phủ chưa phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

  2. Q 2.

    Một sinh viên đại học có ba lựa chọn vào một ngày Chủ nhật: (1) đi làm thêm kiếm 200.000 đồng, (2) học bài để cải thiện điểm thi, hoặc (3) đi xem phim với bạn bè. Chi phí cơ hội thực sự của việc đi xem phim là gì?

    • A.

      Tiền vé xem phim

    • B.

      200.000 đồng tiền lương bị mất cộng với lợi ích từ việc học bài bị bỏ lỡ

    • C.

      Chỉ phần tiền công 200.000 đồng

    • D.

      Không có chi phí cơ hội vì sinh viên đã chọn đi xem phim

  3. Q 3.

    Một hãng hàng không có chuyến bay với 200 ghế và chi phí cố định 100 triệu đồng. Giá vé bình quân để hòa vốn là 500.000 đồng/ghế. Trước giờ bay, còn 10 ghế trống và một hành khách đồng ý trả 300.000 đồng. Chi phí biên để phục vụ thêm hành khách này là rất nhỏ (chỉ gồm đồ ăn nhẹ). Hãng hàng không nên quyết định như thế nào theo nguyên lý tư duy cận biên?

    • A.

      Không nên bán vì giá vé thấp hơn chi phí bình quân

    • B.

      Không nên bán vì chi phí biên chưa được tính đúng

    • C.

      Nên bán vì lợi ích biên (300.000 đồng) vượt quá chi phí biên (rất nhỏ)

    • D.

      Nên bán vì giá vé lớn hơn 0

  4. Q 4.

    Hai quốc gia A và B đều có thể sản xuất lúa mì và vải. Quốc gia A sản xuất lúa mì hiệu quả hơn (có lợi thế tuyệt đối ở cả hai mặt hàng). Tuy nhiên, lợi ích từ thương mại giữa hai quốc gia vẫn tồn tại. Điều nào sau đây giải thích đúng nguyên nhân?

    • A.

      Vì quốc gia A có lợi thế tuyệt đối ở cả hai mặt hàng nên không có lợi ích từ thương mại

    • B.

      Vì hai quốc gia có chi phí cơ hội khác nhau giữa việc sản xuất lúa mì và vải

    • C.

      Vì thương mại luôn có lợi bất kể điều kiện nào

    • D.

      Vì chính phủ hai nước đã ký hiệp định thương mại

  5. Q 5.

    Một nhà máy hóa chất xả nước thải làm ô nhiễm sông, ảnh hưởng đến ngư dân và nông dân trồi lúa hạ lưu. Trong khi đó, một công ty viễn thông là nhà cung cấp duy nhất dịch vụ internet cáp quang tại một tỉnh. Loại thất bại thị trường nào tương ứng với mỗi trường hợp?

    • A.

      Nhà máy hóa chất: ngoại tác; Công ty viễn thông: ngoại tác

    • B.

      Nhà máy hóa chất: quyền lực thị trường; Công ty viễn thông: ngoại tác

    • C.

      Nhà máy hóa chất: ngoại tác; Công ty viễn thông: quyền lực thị trường

    • D.

      Cả hai đều là trường hợp thất bại thị trường nhưng không phân loại được

  6. Q 6.

    Theo lý thuyết về chu kỳ kinh doanh, khi chính phủ tăng lượng tiền trong lưu thông, hiệu ứng dây chuyền nào sau đây phù hợp với nguyên lý về sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp?

    • A.

      Tăng tiền → giảm chi tiêu → giảm lạm phát → tăng thất nghiệp

    • B.

      Tăng tiền → kích thích tổng chi tiêu → tăng cầu hàng hóa → doanh nghiệp tăng sản xuất → giảm thất nghiệp → tăng giá (lạm phát)

    • C.

      Tăng tiền → giảm lạm phát và tăng thất nghiệp

    • D.

      Tăng tiền không có tác động gì đến cả lạm phát và thất nghiệp

  7. Q 7.

    Trong mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) với hai hàng hóa X và Y, đường PPF thường cong ra ngoài (lõm về phía gốc tọa độ). Hình dạng này phản ánh nguyên lý kinh tế nào?

    • A.

      Chi phí cơ hội tăng dần khi sản xuất nhiều hơn một hàng hóa

    • B.

      Chi phí cơ hội giảm dần khi sản xuất nhiều hơn

    • C.

      Nguồn lực được sử dụng hiệu quả tại mọi điểm trên đường PPF

    • D.

      Sản xuất luôn ở mức tối đa khả năng của nền kinh tế

  8. Q 8.

    Phát biểu nào sau đây là phát biểu chuẩn tắc (normative statement)?

    • A.

      Mức lương tối thiểu hiện tại làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm lao động trẻ

    • B.

      Chính phủ nên tăng mức lương tối thiểu để giảm bất bình đẳng thu nhập

    • C.

      Tỷ lệ lạm phát năm 2023 là 3,2%

    • D.

      Giá xăng tăng 15% trong quý vừa qua

  9. Q 9.

    Khi giá của cà phê tăng từ 30.000 đồng lên 40.000 đồng mỗi ly, lượng cầu của bạn An giảm từ 20 ly xuống 14 ly mỗi tuần. Sử dụng phương pháp trung điểm, độ co giãn của cầu theo giá của An là:

    • A.

      0,75

    • B.

      1,23

    • C.

      0,43

    • D.

      1,75

  10. Q 10.

    Đường cầu thị trường của một sản phẩm là đường tuyến tính dốc xuống. Khi đi dọc đường cầu từ khu vực giá cao, lượng thấp đến khu vực giá thấp, lượng cao, độ co giãn của cầu theo giá sẽ thay đổi như thế nào?

    • A.

      Không đổi vì đường cầu tuyến tính có độ dốc cố định

    • B.

      Cầu co giãn ở vùng giá cao, lượng thấp và không co giãn ở vùng giá thấp, lượng cao

    • C.

      Cầu không co giãn ở vùng giá cao và co giãn ở vùng giá thấp

    • D.

      Cầu luôn co giãn đơn vị trên toàn bộ đường cầu

  11. Q 11.

    Một loại thuốc điều trị bệnh nan y hiện không có thuốc thay thế. Khi chính phủ áp thuế 20% lên loại thuốc này, điều gì sẽ xảy ra với tổng doanh thu của nhà sản xuất?

    • A.

      Tổng doanh thu giảm mạnh vì người tiêu dùng không mua thuốc nữa

    • B.

      Tổng doanh thu tăng vì cầu không co giãn và giá tăng làm doanh thu tăng

    • C.

      Tổng doanh thu không đổi vì cầu co giãn đơn vị

    • D.

      Tổng doanh thu giảm vì cầu co giãn

  12. Q 12.

    Giá cà phê tăng 10% làm cho lượng cầu chè tăng 5%. Độ co giãn của cầu chè theo giá cà phê là bao nhiêu và cà phê, chè là loại hàng hóa gì?

    • A.

      Độ co giãn = 0,5; cà phê và chè là hàng hóa bổ sung

    • B.

      Độ co giãn = 0,5; cà phê và chè là hàng hóa thay thế

    • C.

      Độ co giãn = -0,5; cà phê và chè là hàng hóa bổ sung

    • D.

      Độ co giãn = 2; cà phê và chè là hàng hóa thay thế

  13. Q 13.

    Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng 15%, lượng cầu xe buýt giảm 10%. Điều này cho thấy xe buýt là:

    • A.

      Hàng hóa thông thường với độ co giãn thu nhập dương

    • B.

      Hàng hóa thứ cấp với độ co giãn thu nhập âm

    • C.

      Hàng hóa xa xỉ với độ co giãn thu nhập lớn hơn 1

    • D.

      Hàng hóa bổ sung với một hàng hóa khác

  14. Q 14.

    Trong nhiều ngành sản xuất, độ co giãn của cung theo giá trong dài hạn thường lớn hơn trong ngắn hạn. Nguyên nhân chính là:

    • A.

      Trong ngắn hạn chi phí sản xuất thường cao hơn dài hạn

    • B.

      Trong dài hạn doanh nghiệp có thể xây thêm nhà máy, doanh nghiệp mới gia nhập thị trường và doanh nghiệp cũ rời khỏi

    • C.

      Trong ngắn hạn người tiêu dùng chưa quen với sản phẩm mới

    • D.

      Trong ngắn hạn giá cả thường do chính phủ quyết định

  15. Q 15.

    OPEC giảm sản lượng dầu nhằm tăng giá dầu. Trong ngắn hạn, giá dầu tăng mạnh. Tuy nhiên, trong dài hạn, việc OPEC duy trì giá cao gặp khó khăn vì:

    • A.

      Trong dài hạn cầu dầu trở nên không co giãn hơn nên giá giảm

    • B.

      Trong dài hạn cả cung và cầu đều trở nên co giãn hơn nên cùng một mức giảm cung chỉ làm giá tăng ít

    • C.

      Trong dài hạn OPEC tăng sản lượng để giảm giá

    • D.

      Trong dài hạn giá dầu không thể bị tác động bởi cung cầu

  16. Q 16.

    Chính phủ tăng cường ngăn chặn buôn lậu ma túy, làm giảm lượng ma túy nhập lậu vào nước. Theo phân tích cung - cầu, điều gì sẽ xảy ra với tội phạm liên quan đến ma túy?

    • A.

      Tội phạm liên quan đến ma túy giảm vì lượng ma túy giảm

    • B.

      Tội phạm liên quan đến ma túy có thể tăng vì giá tăng làm tổng chi tiêu cho ma túy tăng

    • C.

      Tội phạm không bị ảnh hưởng vì giá không liên quan đến hành vi phạm tội

    • D.

      Tội phạm giảm vì người tiêu dùng chuyển sang chất thay thế rẻ hơn

  17. Q 17.

    Một tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp giúp tăng năng suất lúa mì 20%. Theo phân tích kinh tế, điều này có thể gây ra hiện tượng nghịch lý nào sau đây?

    • A.

      Tin tốt cho nông dân - tổng doanh thu tăng do sản lượng tăng nhiều hơn mức giảm giá

    • B.

      Tin xấu cho nông dân - tổng doanh thu giảm vì cầu lương thực không co giãn

    • C.

      Tin tốt cho cả nông dân và người tiêu dùng với mức độ như nhau

    • D.

      Không có tác động đáng kể vì nông nghiệp là ngành nhỏ

  18. Q 18.

    Trong mô hình đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của một quốc gia sản xuất lương thực và quần áo, điểm nào sau đây đại diện cho tình trạng không hiệu quả (inefficient)?

    • A.

      Điểm nằm trên đường PPF

    • B.

      Điểm nằm trong đường PPF (phía trong)

    • C.

      Điểm nằm ngoài đường PPF

    • D.

      Mọi điểm trong hệ tọa độ đều hiệu quả

  19. Q 19.

    Một sự kiện xảy ra khiến đường cung dịch chuyển sang phải (tăng cung) và đường cầu dịch chuyển sang trái (giảm cầu) đồng thời. Điều gì chắc chắn xảy ra với giá cân bằng và lượng cân bằng?

    • A.

      Giá giảm chắc chắn, lượng tăng chắc chắn

    • B.

      Giá tăng chắc chắn, lượng giảm chắc chắn

    • C.

      Giá giảm chắc chắn, lượng không xác định

    • D.

      Giá không đổi, lượng không đổi

  20. Q 20.

    Trong sơ đồ chu chuyển (circular flow diagram) đơn giản của nền kinh tế, dòng tiền và dòng hàng hóa/dịch vụ đi theo hướng ngược nhau. Cụ thể, điều nào sau đây đúng?

    • A.

      Hộ gia đình bán hàng hóa cho doanh nghiệp và mua lao động từ doanh nghiệp

    • B.

      Hộ gia đình mua hàng hóa từ doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa và bán yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp trên thị trường yếu tố sản xuất

    • C.

      Hộ gia đình chỉ tham gia thị trường hàng hóa và doanh nghiệp chỉ tham gia thị trường yếu tố sản xuất

    • D.

      Tiền lương là dòng hàng hóa/dịch vụ trong sơ đồ

  21. Q 21.

    Khi giá một loại hàng hóa tăng từ $10 lên $12, tổng doanh thu tăng từ $1000 lên $1080. Điều này cho thấy:

    • A.

      Cầu co giãn vì giá tăng làm tổng doanh thu tăng

    • B.

      Cầu không co giãn vì lượng giảm ít hơn tỷ lệ tăng giá

    • C.

      Cầu co giãn đơn vị vì tổng doanh thu vẫn tăng

    • D.

      Không đủ thông tin để kết luận về độ co giãn

  22. Q 22.

    Câu nói nổi tiếng của Adam Smith: 'Mỗi cá nhân thường không có ý định phục vụ lợi ích cộng đồng... nhưng anh ta được dẫn dắt bởi một bàn tay vô hình hướng tới một kết cục nằm ngoài dự định.' Bàn tay vô hình mà Smith đề cập đến là:

    • A.

      Sự can thiệp của chính phủ

    • B.

      Hệ thống giá cả trong thị trường cạnh tranh

    • C.

      Tình yêu và sự rộng lượng của con người

    • D.

      Một thế lực thần thánh siêu nhiên

  23. Q 23.

    Trong ngắn hạn, khi giá xăng tăng 10%, lượng cầu xăng giảm khoảng 2,5%. Trong dài hạn, cùng mức tăng giá 10% làm lượng cầu giảm khoảng 6%. Hiện tượng này phản ánh:

    • A.

      Cầu xăng co giãn hơn trong ngắn hạn so với dài hạn

    • B.

      Cầu xăng co giãn hơn trong dài hạn vì người tiêu dùng có thời gian điều chỉnh (mua xe tiết kiệm)

    • C.

      Cầu xăng co giãn đơn vị trong cả hai trường hợp

    • D.

      Dữ liệu này không có ý nghĩa kinh tế vì xăng là hàng hóa thiết yếu

  24. Q 24.

    Tại sao các nhà kinh tế đôi khi đưa ra ý kiến tư vấn khác nhau cho các nhà hoạch định chính sách, ngay cả khi họ cùng phân tích một vấn đề?

    • A.

      Vì các nhà kinh tế thiếu năng lực phân tích khoa học

    • B.

      Vì các nhà kinh tế có thể có đánh giá khoa học khác nhau về tác động thực chứng hoặc quan điểm giá trị khác nhau cho phân tích chuẩn tắc

    • C.

      Vì các nhà kinh tế cố tình đưa ra ý kiến khác nhau để gây tranh cãi

    • D.

      Vì kinh tế học là môn khoa học chưa phát triển, không có cơ sở lý thuyết nào đáng tin cậy

  25. Q 25.

    Một nhà sản xuất quan sát thấy rằng khi giá sản phẩm của ông ta tăng 5%, lượng bán ra không thay đổi. Theo thuật ngữ kinh tế, đường cung trong trường hợp này được mô tả là:

    • A.

      Cung hoàn toàn không co giãn (độ co giãn = 0)

    • B.

      Cung không co giãn (độ co giãn nhỏ hơn 1)

    • C.

      Cung co giãn (độ co giãn lớn hơn 1)

    • D.

      Cung co giãn đơn vị (độ co giãn = 1)

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế vi mô exams